<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>        <rss version="2.0"
             xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
             xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
             xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
             xmlns:admin="http://webns.net/mvcb/"
             xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"
             xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
        <channel>
            <title>
									Download Thực Chiến - ProfCerti Community Network				            </title>
            <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/</link>
            <description>Professional Certificate Community Network</description>
            <language>en-US</language>
            <lastBuildDate>Mon, 27 Jul 2026 14:08:17 +0000</lastBuildDate>
            <generator>wpForo</generator>
            <ttl>60</ttl>
							                    <item>
                        <title>Fidic Red book 1999 Tiếng Việt</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-red-book-1999-tieng-viet/</link>
                        <pubDate>Sun, 19 Jul 2026 06:56:43 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG








1




 



&nbsp;
 
Những quy định chung
 
1.1 Định nghĩa
 
Trong Những điều kiện của Hợp đồng (“Những điều kiện này”) bao gồm Điều kiện...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p><strong> </strong></p>
<p><strong>NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="43">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>1</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Những quy định chung</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>1.1 Định nghĩa</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong Những điều kiện của Hợp đồng (“Những điều kiện này”) bao gồm Điều kiện riêng và Điều kiện chung này, những từ và cụm từ liệt kê dưới đây sẽ có nghĩa như quy định ở bên dưới. Những từ chỉ người hoặc các bên, có ý nghĩa bao gồm công ty và các đơn vị pháp nhân khác, trừ những chỗ mà ngữ cảnh đòi hỏi phải hiểu khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.1.1 Hợp đồng</strong></p>
<ul>
<li>“<strong>Hợp đồng</strong>” có nghĩa là Thỏa thuận hợp đồng, Thư chấp thuận, Thư dự thầu, những Điều kiện này, Quy định kỹ thuật, bản vẽ, Bảng danh mục và những tài liệu khác (nếu có) được liệt kê trong Thỏa thuận hợp đồng hoặc trong Thư chấp thuận</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>“Thỏa thuận Hợp đồng”</strong> là thỏa thuận hợp đồng (nếu có) được tham chiếu tới trong điều 1.6 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thư chấp thuận”</strong> là thư thể hiện sự chấp thuận chính thức Thư dự thầu, được Chủ đầu tư ký, trong đó chứa đựng bất kỳ bảng ghi nhớ nào được kèm theo bao gồm các thỏa thuận được ký giữa hai Bên. Nếu không có một thư chấp thuận như thế thì cụm từ “Thư chấp thuận” có nghĩa là Thỏa thuận hợp đồng và ngày phát hành hoặc nhận được Thư chấp thuận nghĩa là ngày ký Thỏa thuận hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thư dự thầu”</strong> là tài liệu được lấy tiêu đề là thư dự thầu, được Nhà thầu hoàn thành và gồm bản chào thầu được ký và gởi cho Chủ đầu tư</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Quy định kỹ thuật</strong>” là văn bản đặt tên là Quy định kỹ thuật, được đưa vào trong Hợp đồng và bất kỳ bổ sung hoặc sửa đổi nào đối với bảng quy định kỹ thuật, phù hợp với Hợp đồng. Một văn bản như vậy sẽ xác định rõ những khía cạnh chủ yếu của công trình.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bản vẽ</strong>” là bản vẽ công trình, được đưa vào trong Hợp đồng và bất kì bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi nào được phát hành bởi (hoặc thay mặt cho) Chủ đầu tư phù hợp với Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bảng danh mục”</strong> là văn bản được gọi là bảng danh mục do Nhà thầu hoàn thành và đệ trình kèm theo Thư dự thầu, được đưa vào trong Hợp đồng. Văn bản như vậy có thể gồm bảng khối lượng, dữ liệu, liệt kê và bảng biểu các tỷ giá và/hoặc giá.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Hồ sơ dự thầu</strong>” là Thư dự thầu và tất cả các văn bản khác mà Nhà thầu đệ trình cùng với Thư dự thầu, được đưa vào trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Phụ lục Hồ sơ thầu</strong>” là những trang hoàn chỉnh được gọi tên là phụ lục hồ sơ thầu và được kèm theo, cấu thành một phần của Thư dự thầu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bảng khối lượng”</strong> và “<strong>Bảng kê ngày công</strong>” là các văn bản được gọi tên như vậy (nếu có) và được hợp thành trong bảng danh mục.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Các Bên và các cá nhân</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li>“<strong>Bên”</strong> là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu như ngữ cảnh yêu cầu</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chủ đầu tư”</strong> là người được gọi là Chủ đầu tư trong Phụ lục của Hồ sơ dự thầu và những người kế tục hợp pháp theo chức danh này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nhà thầu</strong>” là người được gọi là nhà thầu trong Thư dự thầu được Chủ đầu tư chấp nhận và những người kế tục hợp pháp theo chức danh này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nhà tư vấn</strong>” là người được Chủ đầu tư chỉ định là Nhà tư vấn nhằm thực hiện mục đích của Hợp đồng và được gọi như vậy trong Phụ lục hồ sơ dự thầu, hoặc người khác được Chủ đầu tư chỉ định theo từng thời gian và báo cho Nhà thầu theo khoản 3.4 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Đại diện Nhà thầu</strong>” là người được Nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà thầu thỉnh thoảng chỉ định theo khoản 4.3  và hành động thay mặt Nhà thầu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nhân lực Chủ đầu tư</strong>” là Nhà tư vấn, trợ lý được nói đến trong khoản 3.2  là tất cả những nhân viên, người lao động khác, hoặc những người làm khác của Nhà tư vấn và của Chủ đầu tư, và bất kỳ nhân lực nào do Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn thông báo cho Nhà thầu là nhân lực của Chủ đầu tư.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nhân lực Nhà thầu”</strong> là đại diện của Nhà thầu và tất cả nhân lực mà Nhà thầu sử dụng trên công trường, có thể bao gồm những nhân viên, người lao động khác, hoặc những người làm khác của Nhà thầu và của từng Nhà thầu phụ và bất kì nhân lực nào khác giúp việc cho Nhà thầu trong việc thi công công trình.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nhà thầu phụ”</strong> là bất kì người nào được chỉ ra trong Hợp đồng là thầu phụ, hoặc bất kì người nào được chỉ định là thầu phụ cho một phần của công trình và những người kế tục hợp pháp theo chức danh của mỗi một trong số những người nói trên.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>“DAB</strong>” (Ban xử lý tranh chấp) là một người hoặc ba người được gọi như vậy trong Hợp đồng, hoặc những người khác được chỉ định theo khoản 20.2  hoặc theo khoản 20.3 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>“FIDIC</strong>” là Federation Internationale des Ingenieurs-Conseils, nghĩa là Hiệp hội Quốc tế các Kỹ sư Tư vấn</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Ngày, thử nghiệm, thời hạn, và hoàn thành</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li>“<strong>Ngày cơ sở</strong>” là 28 ngày trước ngày cuối cùng để nộp hồ sơ dự thầu</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Ngày khởi công”</strong> là ngày được thông báo theo khoản 8.1 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thời hạn hoàn thành</strong>” là thời hạn để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (như trường hợp có thể theo khoản 8.2 , như được nêu ra trong phụ lục của Hồ sơ dự thầu (với bất kì sự kéo dài nào theo khoản 8.4 , được tính kể từ ngày khởi công.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thử (kiểm định) hoàn thành”</strong> là những cuộc thử nghiệm được chỉ ra trong Hợp đồng hoặc được thỏa thuận giữa hai Bên hoặc được hướng dẫn là một thay đổi và được tiến hành theo Điều 9  trước khi công trình hoặc hạng mục công trình (tùy trường hợp) được Chủ đầu tư nghiệm thu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chứng chỉ nghiệm thu</strong>” là chứng chỉ được phát hành theo Điều 10 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thử (kiểm định) sau khi hoàn thành</strong>” là các cuộc thử nghiệm (nếu có) được nêu trong Hợp đồng và được thực hiện phù hợp với các điều khoản của Điều kiện riêng sau khi công trình hoặc một hạng mục (tùy trường hợp) được Chủ đầu tư nhận nghiệm thu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thời hạn thông báo sai sót</strong>” là thời hạn để thông báo các sai sót của công trình hoặc một hạng mục (tùy trường hợp) theo khoản 11.1 , như được nêu trong Phụ lục hồ sơ dự thầu (với bất cứ sự gia hạn theo khoản 11.3 ) được tính từ ngày công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành như được xác định theo quy định tại khoản 10.1 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chứng chỉ thực hiện</strong>” là chứng nhận được phát hành theo khoản 11.9 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Ngày</strong>” là ngày theo dương lịch và “năm” là 365 ngày</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Tiền và thanh toán</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li>“<strong>Số tiền được chấp thuận theo Hợp đồng</strong>” là số tiền được chấp thuận trong Thư chấp thuận để thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa bất kì sai sót nào.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Giá hợp đồng</strong>” là giá được xác định trong khoản 14.1  và bao gồm các điều chỉnh phù hợp với Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chi phí”</strong> là tất cả các khoản chi phí hợp lý do Nhà thầu chịu (hoặc sẽ phải chịu), bất kể trong hay ngoài công trường, gồm cả chi phí quản lý và các chi phí tương tự nhưng không gồm lợi nhuận.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chứng chỉ thanh toán cuối cùng</strong>” là chứng chỉ thanh toán được ban hành theo khoản 14.13 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bảng kê khai cuối cùng” </strong>là bảng kê khai được xác định tại khoản 14.11 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Ngoại tệ</strong>” là loại tiền tệ mà bằng loại tiền đó hoặc một phần (hoặc toàn bộ) của Giá hợp đồng phải trả, nhưng không phải là Nội tệ.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chứng chỉ thanh toán tạm thời</strong>” là chứng chỉ thanh toán được cấp theo Điều 14 , khác với Chứng chỉ thanh toán cuối cùng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nội tệ”</strong> là tiền tệ của nước sở tại.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Chứng chỉ thanh toán</strong>” là chứng chỉ thanh toán được cấp theo Điều 14 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>“Số Tiền thanh toán tạm</strong>” là số tiền (nếu có) được xác định trong Hợp đồng, là số Tiền thanh toán tạm để thi công một phần bất kì của công trình, hoặc để cung cấp thiết bị, vật liệu hoặc dịch vụ theo khoản 13.5 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Tiền giữ lại</strong>” là tiền Chủ đầu tư giữ lại theo khoản 14.3  và trả theo khoản 14.9 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bảng kê khai”</strong> là một bảng kê do Nhà thầu đệ trình làm thành một phần của Đơn xin cấp chứng chỉ thanh toán, theo điều 14 </li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Công trình và hàng hóa</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li>“<strong>Thiết bị Nhà thầu</strong>” là toàn bộ thiết bị, máy móc, phương tiện, xe cộ và các thứ khác yêu cầu phải có để thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào. Tuy nhiên thiết bị của Nhà thầu không bao gồm các công trình tạm, thiết bị Chủ đầu tư (nếu có), thiết bị, vật liệu và bất cứ thứ nào khác nhằm tạo thành hoặc đang tạo thành công trình vĩnh cửu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Hàng hóa”</strong> là thiết bị, vật liệu, nhà xưởng và công trình tạm của Nhà thầu hoặc bất cứ thứ gì thích hợp trong các loại trên.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>“Vật liệu</strong>” là những thứ hoặc tất cả các loại (không phải thiết bị) nhằm tạo nên hoặc đang tạo nên một phần của công trình vĩnh cửu gồm những thứ được cung cấp, chỉ nói về vật liệu (nếu có) do Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Công trình vĩnh cửu</strong>” là các công trình vĩnh cửu do Nhà thầu thi công theo Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thiết bị</strong>” là các bộ dụng cụ, máy móc, phương tiện, xe cộ sẽ tạo thành hoặc đang tạo thành một phần của các công trình vĩnh cửu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Hạng mục</strong>” là một phần công trình được nêu trong Phụ lục Hồ sơ dự thầu, là một hạng mục (nếu có)</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Công trình tạm</strong>” là tất cả các công trình tạm thời thuộc bất kì loại nào (ngoài các thiết bị của Nhà thầu) cần thiết phải có trên công trường để thi công và hoàn thành công trình vĩnh cửu và sửa chữa bất kì sai sót nào.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Công trình</strong>” là các công trình vĩnh cửu và công trình tạm hoặc bất kì loại thích hợp nào trong đó.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Các định nghĩa khác</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li>“<strong>Tài liệu Nhà thầu”</strong> là các tính toán, chương trình máy tính và phần mềm khác, bản vẽ, sổ tay hướng dẫn, các mô hình và các tài liệu có tính chất kỹ thuật khác (nếu có) do Nhà thầu cung cấp theo Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Nước sở tại</strong>” là nước mà tại đó địa điểm công trường (hoặc đa phần của công trường) được đặt, nơi các công trình vĩnh cửu được thi công.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thiết bị Chủ đầu tư</strong>” là máy móc, phương tiện xe cộ (nếu có) do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thi công công trình, như đã nêu trong Quy định kỹ thuật; nhưng không bao gồm thiết bị không được Chủ đầu tư nghiệm thu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bất khả kháng</strong>” được định nghĩa tại Điều 19 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>“Luật</strong>” là toàn bộ luật pháp quốc gia (hoặc của bang), các đạo luật, pháp lệnh, và các luật khác, các quy chế, các văn bản pháp quy dưới luật của bất kì cơ quan công quyền nào được thành lập theo pháp luật.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Bảo lãnh thực hiện</strong>” là việc đảm bảo (hoặc các đảm bảo, nếu có) theo khoản 4.2 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Công trường</strong>” là những nơi các công trình vĩnh cửu được thi công và là nơi mà thiết bị và vật liệu được chuyển tới và bất kì nơi nào khác được nêu ra trong Hợp đồng, tạo nên một bộ phận của công trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Trường hợp không lường trước được</strong>” là điều không thể thấy trước được một cách có lý của một Nhà thầu có kinh nghiệm tại thời điểm nộp thầu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“<strong>Thay đổi</strong>” là bất kì sự thay đổi nào đó đối với công trình, mà được chỉ dẫn hoặc chấp thuận là thay đổi theo điều 13 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.2 Diễn giải</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong Hợp đồng, trừ những trường hợp ngữ cảnh yêu cầu khác, còn thì:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>những từ chỉ một giới là gồm tất cả các giới;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>những từ chỉ số ít cũng bao gồm số nhiều và những từ chỉ số nhiều cũng bao gồm số ít;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>những quy định bao gồm các từ “đồng ý”, “đã đồng ý” hoặc “thỏa thuận” yêu cầu sự thỏa thuận phải được ghi bằng văn bản, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>“được viết” hoặc “bằng văn bản” nghĩa là phải được viết bằng tay, được đánh máy, được in hoặc chế bản điện tử và làm thành tài liệu lưu giữ lâu bền.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các từ ngữ bên lề và các đầu đề khác sẽ không được xem xét khi diễn dịch các Điều kiện này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.3 Các cách thông tin</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Bất cứ chỗ nào khi Điều kiện này quy định việc đưa ra hoặc ban hành sự chấp thuận, chứng chỉ, tán thành, quyết định, thông báo và yêu cầu, thì những truyền thông này sẽ phải là:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bằng văn bản và chuyển tay (theo giấy biên nhận), được gửi bằng bưu điện, bưu phẩm hoặc được truyền đi bằng bất kì hệ thống truyền điện tử được thỏa thuận như đã nêu trong Phụ lục hồ sơ dự thầu; và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>được chuyển, gửi hoặc truyền đến địa chỉ để thông tin được với người nhận như đã quy định trong Phụ lục Hồ sơ dự thầu. Tuy nhiên:</li>
<li>nếu người nhận thông báo một địa chỉ khác, thì sau đó thông tin phải được chuyển theo địa chỉ mới một cách tương ứng; và</li>
<li>nếu người nhận không thông báo gì khác khi yêu cầu một sự phê duyệt hoặc một sự đồng ý, thì thông tin có thể được gởi tới địa chỉ đã phát hành</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Những giấy phê duyệt, chứng chỉ, tán thành và quyết định không bị giữ lại hoặc bị làm chậm trễ một cách vô lý. Khi một giấy chứng chỉ được cấp cho một Bên, người cấp giấy chứng chỉ đó phải gởi một bản sao cho Bên kia. Khi một thông báo do một Bên hoặc do Nhà tư vấn phát hành, phải gửi một bản sao, tùy trường hợp, cho nhà Tư vấn hoặc bên kia.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.4 Luật và Ngôn ngữ</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Hợp đồng chịu sự điều tiết theo luật của nước sở tại (hoặc quyền lực pháp lý khác) được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu có bất cứ phần nào của Hợp đồng được dịch bằng nhiều hơn một thứ ngôn ngữ thì bản dịch thực hiện bằng ngôn ngữ chủ đạo được nêu trong phần Phụ lục Hồ sơ thầu sẽ chiếm ưu thế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Ngôn ngữ giao dịch phải là ngôn ngữ đã quy định trong Phụ lục Hồ sơ thầu. Nếu trong đó không quy định ngôn ngữ giao dịch, thì phải dùng ngôn ngữ mà Hợp đồng (hoặc đa phần Hợp đồng) được soạn thảo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.5 Thứ tự ưu tiên của các tài liệu</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Các tài liệu tạo thành Hợp đồng được dùng làm tài liệu giải thích chung giữa các Bên. Với mục đích diễn giải, thứ tự ưu tiên của các tài liệu phải theo trình tự sau:</p>
<ul>
<li>Thỏa thuận hợp đồng (nếu có)</li>
<li>Thư chấp thuận</li>
<li>Thư dự thầu</li>
<li>Điều kiện riêng</li>
<li>Điều kiện chung này</li>
<li>Các quy định kỹ thuật</li>
<li>Các bản vẽ, và</li>
<li>Bảng danh mục và các tài liệu khác là bộ phận của Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu thấy có sự tối nghĩa hoặc thiếu nhất quán trong tài liệu, Nhà tư vấn phải đưa ra những giải thích để làm rõ hoặc đưa ra các chỉ dẫn</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.6 Thỏa thuận Hợp đồng</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Các Bên sẽ ký Thỏa thuận hợp đồng trong vòng 28 ngày sau khi Nhà thầu nhận được Thư chấp thuận, trừ khi họ có sự thỏa thuận khác. Thỏa thuận hợp đồng phải dựa vào mẫu đính kèm theo Điều kiện riêng. Chi phí đóng dấu và chi phí tương tự (nếu có) theo luật định liên quan đến việc ký kết Thỏa thuận hợp đồng do Chủ đầu tư chịu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.7 Nhượng lại</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Không Bên nào được nhượng lại toàn bộ hoặc bất cứ phần nào của Hợp đồng hoặc bất cứ lợi ích hoặc quyền lợi trong hoặc theo Hợp đồng. Tuy nhiên, mỗi Bên:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Có thể nhượng lại toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng với sự thỏa thuận trước của phía Bên kia, tùy theo ý muốn của phía họ, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Có thể, dùng làm bảo lãnh đối với một ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, nhượng lại quyền đối với bất kì số tiền đến hạn nào phải trả hoặc sắp đến hạn theo Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.8 Sự cẩn trọng và cung cấp tài liệu</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Quy định kỹ thuật và các bản vẽ phải được Chủ đầu tư bảo quản, giữ gìn cẩn thận. Trừ phi được quy định khác trong Hợp đồng, 2 bản sao Hợp đồng và 2 bản sao mỗi bản vẽ tiếp theo phải được cung cấp cho Nhà thầu, Nhà thầu có thể chụp thêm hoặc yêu cầu sao chép thêm một số bản nữa bằng chi phí của mình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi tài liệu của Nhà thầu phải được Nhà thầu bảo quản, giữ gìn cẩn thận, trừ khi và cho tới khi Chủ đầu tư tiếp nhận. Trừ khi có quy định khác trong Hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp cho Nhà tư vấn 6 bản sao của mỗi tài liệu Nhà thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải giữ, trên công trường, một bản sao Hợp đồng, ấn phẩm có nêu tên trong quy định kỹ thuật, tài liệu của Nhà thầu (nếu có), những bản vẽ và sự thay đổi và các thông tin khác được nêu ra theo Hợp đồng. Người của Chủ đầu tư phải có quyền tiếp cận toàn bộ tài liệu này vào bất kì thời điểm nào thích hợp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu một Bên phát hiện thấy lỗi hoặc sai sót về mặt kỹ thuật trong một tài liệu đã chuẩn bị để dùng thi công công trình, thì Bên đó phải thông báo ngay cho Bên kia biết những lỗi hoặc sai sót này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.9 Các bản vẽ hoặc chỉ dẫn bị chậm trễ</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn bất cứ khi nào công trình có vẻ bị chậm trễ hoặc gián đoạn nếu các bản vẽ hoặc chỉ dẫn cần thiết không được cấp cho Nhà thầu trong vòng một thời gian cụ thể hợp lý. Thông báo này phải bao gồm các chi tiết của bản vẽ hoặc chỉ dẫn cần thiết, các chi tiết về tại sao và khi nào nó sẽ được cấp, và các chi tiết về bản chất và mức độ chậm trễ hoặc gián đoạn có thể gặp phải nếu bị muộn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và/hoặc chịu chi phí do Nhà tư vấn không cấp được bản vẽ hoặc các hướng dẫn đã thông báo trong vòng một thời gian hợp lý và được chỉ rõ trong thông báo với các chi tiết làm cơ sở lý lẽ, Nhà thầu phải thông báo thêm một lần nữa cho Nhà tư vấn và phải được hưởng quyền theo khoản 20.1  để:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>kéo dài thêm thời gian bù vào bất kì sự chậm trễ nào như vậy, nếu việc hoàn thành bị chậm trễ, theo khoản 8.4 , và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán bất kì chi phí nào nảy sinh do nguyên nhân như vậy, cộng với lợi nhuận hợp lý, đưa vào Giá hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo tiếp theo, Nhà tư vấn phải tiến hành như đã nêu trong khoản 3.5  để nhất trí hoặc xác định những vấn đề này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, nếu trong phạm vi mà Nhà tư vấn không giải quyết được điều nói trên là do sai sót hoặc sự chậm trễ của Nhà thầu, gồm sai sót, hoặc chậm trễ trong việc nộp bất cứ tài liệu nào của Nhà thầu, thì Nhà thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí hoặc lợi nhuận như vậy.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.10 Chủ đầu tư sử dụng tài liệu Nhà thầu</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Giữa các Bên với nhau, Nhà thầu giữ bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác đối với các tài liệu của Nhà thầu, bản vẽ và các tài liệu thiết kế khác do (hoặc thay mặt) Nhà thầu làm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu được xem như (bằng cách ký Hợp đồng) cấp cho Chủ đầu tư một Giấy phép có thể chuyển nhượng, không có thời hạn chấm dứt, không độc quyền, không phải trả tiền bản quyền, về việc sao chụp, sử dụng và thông tin các tài liệu của Nhà thầu, bao gồm cả tiến hành và sử dụng các sửa đổi. Giấy phép này phải:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>áp dụng trong suốt quá trình hoạt động thực tế hoặc dự định (dù dài thế nào chăng nữa) của các phần liên quan trong công trình.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Giao quyền cho một người bất kỳ đang sở hữu một cách thích hợp các phần liên quan đến công trình, được sao chụp, sử dụng và thông tin tài liệu Nhà thầu với mục đích hoàn thành, vận hành, bảo trì, sửa đổi, điều chỉnh, sửa chữa, và phá dỡ công trình, và</li>
<li>Trường hợp tài liệu Nhà thầu ở dạng chương trình máy tính và phần mềm khác, cho phép họ sử dụng trên bất cứ máy vi tính nào trên công trường và các nơi khác như đã trù tính trong Hợp đồng, kể cả việc thay một máy tính bất kì do Nhà thầu cấp.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tài liệu Nhà thầu và các tài liệu thiết kế khác do bản thân (hoặc người thay mặt) Nhà thầu thực hiện, nếu Nhà thầu không đồng ý, thì không được sử dụng, sao chụp hoặc thông tin cho bên thứ 3 bởi bản thân (hoặc người thay mặt) Chủ đầu tư vì mục đích khác với những mục đích cho phép trong khoản này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.11 Việc Nhà thầu sử dụng tài liệu của Chủ đầu tư</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Giữa các bên, Chủ đầu tư giữ bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác về các Quy định kỹ thuật, bản vẽ, và các tài liệu khác do bản thân (hoặc người thay mặt) Chủ đầu tư làm ra. Nhà thầu có thể, bằng chi phí của mình, sao chụp, sử dụng và nhận thông tin về những tài liệu này nhằm mục đích của Hợp đồng. Nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ không được sao chụp, sử dụng hoặc thông tin những tài liệu đó cho bên thứ 3, trừ khi điều đó là cần thiết vì mục đích của Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.12 Các chi tiết bí mật</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải tiết lộ tất cả các thông tin bí mật và các thông tin khác, mà Nhà tư vấn yêu cầu một cách hợp lý, để kiểm chứng việc tuân thủ Hợp đồng của Nhà thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.13 Tuân thủ luật pháp</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu, khi thực hiện Hợp đồng, phải tuân thủ Luật áp dụng. Trừ khi có quy định khác trong Điều kiện riêng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Chủ đầu tư phải xin được (hoặc sẽ phải xin được) Giấy phép quy hoạch, phân vùng hoặc Giấy phép tương tự cho công trình vĩnh cửu, và bất kì Giấy phép nào khác được mô tả trong Quy định kỹ thuật là Chủ đầu tư đã (hoặc đang) xin; và Chủ đầu tư phải bồi thường và giữ cho Nhà thầu không bị thiệt hại do hậu quả của việc mình không thực hiện được điều nói trên; và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải đưa ra tất cả các thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí và có tất cả giấy phép và giấy phê chuẩn, theo Luật định liên quan đến thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót; và Nhà thầu phải bồi thường và giữ cho Chủ đầu tư không bị thiệt hại do hậu quả của việc mình không thực hiện được điều nói trên;</li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>1.14 Trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu thiết lập (theo luật áp dụng) một liên doanh, liên danh, hoặc nhóm hợp tác không thành một liên doanh, gồm hay hoặc nhiều hơn ba người;</p>
<ul>
<li>những người này phải có trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng đối với Chủ đầu tư về việc thực hiện Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>những người này phải thông báo với Chủ đầu tư về người đứng đầu của họ, là người sẽ có quyền liên kết với Nhà thầu và từng người trong số những người này; và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu không được thay đổi thành phần hoặc tư cách pháp lý của mình nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<h1> </h1>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="42">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>2</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Chủ đầu tư</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>2.1               Quyền tiếp cận công trường</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư phải cho Nhà thầu quyền tiếp cận và sở hữu toàn bộ các phần của công trường trong suốt thời gian (hoặc những khoảng thời gian) như đã quy định trong phụ lục hồ sơ dự thầu. Quyền và việc sở hữu có thể không chỉ dành riêng cho Nhà thầu. Nếu trong Hợp đồng Chủ đầu tư được yêu cầu phải (cho Nhà thầu) quyền sở hữu bất kì nền móng, kết cấu, thiết bị hoặc phương tiện tiếp cận công trường, Chủ đầu tư phải thực hiện điều này trong thời gian và theo cách thức quy định trong phần Quy định kỹ thuật. Tuy nhiên, Chủ đầu tư có thể giữ lại, chưa cho bất kì quyền nào như vậy hoặc quyền sở hữu đó cho tới khi nào nhận được Bảo lãnh thực hiện.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu không quy định thời gian trong Phụ lục hồ sơ dự thầu, Chủ đầu tư phải cho Nhà thầu quyền tiếp cận và quyền sở hữu công trường vì có thể được yêu cầu để tạo điều kiện cho Nhà thầu có thể xúc tiến công việc đúng theo chương trình đã nộp theo khoản 8.3 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc phải gánh chịu chi phí gây ra do Chủ đầu tư không cho Nhà thầu những quyền như vậy hoặc sở hữu trong thời gian như vậy, Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn và được hưởng quyền theo khoản 20.1  về:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>kéo dài thời gian bù cho sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị chậm theo khoản 8.4 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>được thanh toán chi phí gây ra như vậy cộng với lợi nhuận hợp lý, được tính vào Giá hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn phải thực hiện các việc theo khoản 3.5  để nhất trí hoặc quyết định vấn đề này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, nếu trong phạm vi mà lỗi của Chủ đầu tư xảy ra là do sai sót hoặc chậm trễ của Nhà thầu, bao gồm sai sót, hoặc chậm trễ trong việc nộp bất cứ tài liệu nào của Nhà thầu, thì Nhà thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí hoặc lợi nhuận như vậy.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>2.2               Giấy phép, chứng chỉ hoặc giấy chấp nhận</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư phải (trường hợp ở vị thế làm được điều này) hỗ trợ pháp lý cho Nhà thầu theo yêu cầu của Nhà thầu:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>có được bản sao các bộ Luật của nước sở tại liên quan đến Hợp đồng mà Nhà thầu chưa có, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>về việc xin Giấy phép, Chứng chỉ hoặc Giấy chấp thuận mà Luật của nước sở tại yêu cầu, gồm những loại:</li>
<li>Nhà thầu được đòi hỏi phải có theo khoản 1.13 </li>
<li>Để cung cấp hàng hóa, bao gồm thủ tục thông hải quan, và</li>
<li>Để xuất các thiết bị của Nhà thầu khi đưa chúng đi khỏi công trường</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>2.3               Nhân lực của Chủ đầu tư</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đảm bảo cho người của Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư trên công trường:</p>
<ul>
<li>hợp tác cùng với nỗ lực của Nhà thầu theo khoản 4.6 </li>
<li>có hành động tương tự như những gì Nhà thầu được yêu cầu thực hiện theo mục (a), (b) và (c) của khoản 4.8  và theo khoản 4.18 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>2.4               Sự thu xếp tài chính của Chủ đầu tư</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong vòng 28 ngày sau khi nhận được bất kì yêu cầu nào từ Nhà thầu, Chủ đầu tư phải đệ trình bằng chứng hợp lý rằng việc thu xếp tài chính đã được thực hiện và đang được duy trì, điều đó sẽ tạo điều kiện cho Chủ đầu tư có thể thanh toán Giá Hợp đồng (như đã dự toán tại thời điểm đó) theo Điều 14 ,  nếu Chủ đầu tư dự định thực hiện những thay đổi quan trọng nào đó đối với việc thu xếp tài chính thì Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu các chi tiết cụ thể.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>2.5               Khiếu nại của Chủ đầu tư</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Chủ đầu tư tự xét thấy mình có quyền đối với bất kì thanh toán nào theo bất cứ Điều nào trong Điều kiện này hoặc cách gì khác liên quan đến Hợp đồng, và/hoặc đối với việc kéo dài Thời hạn thông báo sai sót, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn phải thông báo và cung cấp các chi tiết cụ thể cho Nhà thầu. Tuy nhiên, không phải thông báo đối với các khoản thanh toán đến hạn theo khoản 4.19  theo khoản 4.20 , hoặc các dịch vụ khác do Nhà thầu yêu cầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thông báo phải được đưa ra càng có tính hiện thực càng tốt sau khi Chủ đầu tư biết được vấn đề hoặc tình huống đang dẫn tới khiếu nại. Thông báo liên quan đến kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thông báo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các thông tin chi tiết phải chỉ ra được cụ thể điều hoặc cơ sở khiếu nại khác, và phải bao gồm minh chứng của số tiền và/hoặc sự kéo dài mà Chủ đầu tư tự xét thấy mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Nhà tư vấn, sau đó phải tiến hành công việc theo khoản 3.5  để nhất trí hoặc quyết định (i) số tiền (nếu có) mà Chủ đầu tư có quyền được Nhà thầu thanh toán và/hoặc (ii) kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót theo khoản 11.3 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Số tiền này có thể sẽ được đưa vào thành một khoản trừ đi trong Giá hợp đồng và Chứng chỉ thanh toán. Chủ đầu tư chỉ được quyền bù trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số tiền được xác nhận trong Chứng chỉ thanh toán, hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Nhà thầu theo khoản này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="41">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>3</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Nhà tư vấn</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>3.1               Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà tư vấn</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư sẽ chỉ định Nhà tư vấn, là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ phân công cho Nhà tư vấn trong Hợp đồng. Nhân lực của Nhà tư vấn bao gồm các kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp và cán bộ chuyên ngành khác có đủ năng lực để thực hiện những nhiệm vụ này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn không có quyền sửa đổi Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh Nhà tư vấn như đã được xác định, hoặc được bao hàm trong Hợp đồng, do thấy cần thiết. Nếu Nhà tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong Điều kiện riêng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt thêm những gò ép đối với quyền hạn của Nhà tư vấn, trừ những gì đã thỏa thuận với Nhà thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, mỗi khi Nhà tư vấn thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể mà cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư, thì (vì mục đích của Hợp đồng) Chủ đầu tư được xem như đã chấp thuận.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi được nêu khác đi trong Điều kiện này, thì:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong Hợp đồng. Nhà tư vấn được xem là làm việc cho Chủ đầu tư.</li>
<li>Nhà tư vấn không có quyền giảm bớt bất kì nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo Hợp đồng, cho một bên nào, và</li>
<li>Bất kì sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, thẩm tra, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử hoặc hành động tương tự nào của Nhà tư vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi bất kì trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>3.2               Ủy quyền của Nhà tư vấn</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đôi khi, Nhà tư vấn có thể phân công nhiệm vụ này và ủy nhiệm quyền hạn cho các trợ lý, và cũng có thể hủy bỏ sự phân công hoặc ủy quyền đó. Những người trợ lý này của Nhà tư vấn có thể là một Nhà tư vấn thường trú và/hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát và/hoặc thử các hạng mục thiết bị và/hoặc vật liệu. Sự phân công, ủy quyền hoặc hủy bỏ sự phân công, ủy quyền của Nhà tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào cả hai Bên nhận được các văn bản đó. Tuy nhiên, trừ phi có sự thỏa thuận khác của hai Bên, Nhà tư vấn sẽ không ủy quyền để quyết định bất kì vấn đề gì theo khoản 3.5 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các trợ lý phải là những người có trình độ phù hợp, đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ và thực thi sự ủy quyền, đồng thời phải thông thạo ngôn ngữ giao tiếp như đã được xác định tại khoản 1.4 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi trợ lý được phân công nhiệm vụ hoặc được ủy quyền, chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu trong phạm vi được xác định của sự ủy quyền. Bất kì sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu,thử hoặc hành động tương tự nào của một trợ lý, phù hợp với sự ủy quyền, sẽ có cùng hiệu lực như là hành động đó do chính Nhà tư vấn thực hiện. Tuy nhiên:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bất kì một sự không thành công trong việc không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không có nghĩa là phê duyệt và, do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Nhà tư vấn trong việc bác bỏ công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào của trợ lý thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Nhà tư vấn, là người sẽ nhanh chóng khẳng định, đảo ngược hoặc thay đổi quyết định hoặc chỉ dẫn đó.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>3.3               Chỉ dẫn của Nhà tư vấn</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà tư vấn có thể đưa ra cho Nhà thầu (bất kì lúc nào) các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Nhà tư vấn, hoặc một trợ lý, người nhận được ủy nhiệm về quyền hạn thích đáng theo Điều này. Nếu có bất kì một chỉ dẫn nào tạo nên sự thay đổi thì sẽ áp dụng Điều 13 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn do Nhà tư vấn hoặc trợ lý được ủy quyền đưa ra, về bất kì vấn đề nào có liên quan đến Hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Nhà tư vấn và trợ lý phải được đưa ra ở dạng văn bản. Nếu Nhà tư vấn hoặc một trợ lý được ủy quyền:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>đưa ra chỉ dẫn bằng miệng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nhận được sự khẳng định bằng văn bản về chỉ dẫn từ bản thân (hoặc đại diện) Nhà thầu, trong vòng 2 ngày làm việc, sau khi đưa ra chỉ dẫn, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến phản hồi bằng văn bản và/hoặc chỉ dẫn, trong vòng 2 ngày làm việc, sau khi nhận được khẳng định.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thì sự khẳng định đó sẽ thành chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà tư vấn hoặc trợ lý được ủy quyền (tùy trường hợp).</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>3.4               Thay thế Nhà tư vấn</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế Nhà tư vấn thì không ít hơn 42 ngày trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu biết tên, địa chỉ, kinh nghiệm tương ứng của Nhà tư vấn được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế Nhà tư vấn bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối có lý do bằng cách gửi thông báo cho Chủ đầu tư kèm theo các chi tiết để làm lý lẽ giải thích.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>3.5               Quyết định</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Khi những Điều kiện này quy định rằng, Nhà tư vấn sẽ tiến hành công việc theo khoản 3.5 để đồng ý hay quyết định một vấn đề, Nhà tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng Bên để có gắng đạt được sự nhất trí. Nếu không đạt được sự nhất trí, Nhà tư vấn sẽ đưa ra một quyết định khách quan, phù hợp với Hợp đồng, có xem xét thích đáng đến các sự việc có liên quan.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn cần thông báo cho hai Bên về từng thỏa thuận hay quyết định với lý lẽ bảo vệ của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ phi và cho tới khi được xem xét theo Điều 20 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="40">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>4</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Nhà thầu </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>4.1               Trách nhiệm chung của Nhà thầu</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải thiết kế (trong phạm vi được xác định trong Hợp đồng), thi công và hoàn thành công trình theo đúng Hợp đồng và chỉ dẫn của Nhà tư vấn, và phải sửa chữa bất kì sai sót nào trong công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, máy móc và các tài liệu của Nhà thầu được xác định trong Hợp đồng, và toàn bộ nhân viên, hàng hóa, vật liệu tiêu hao và những vật dụng cùng các dịch vụ khác, dù là những thứ có tính chất tạm thời hoặc lâu dài, được đòi hỏi cho thiết kế đó, thi công, hoàn thành và sửa chữa sai sót.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, ổn định và an toàn của mọi thao tác trên công trường và mọi biện pháp thi công. Trừ phi, tới chừng mực được quy định trong Hợp đồng, Nhà thầu (i) phải chịu trách nhiệm về toàn bộ tài liệu Nhà thầu, công trình tạm và thiết kế của mỗi hạng mục thiết bị, vật liệu được đòi hỏi cho hạng mục đó theo đúng Hợp đồng, và (ii) không phải chịu trách nhiệm theo cách nào khác đối với thiết kế và đặc tính kỹ thuật của công trình vĩnh cửu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bất kì lúc nào Nhà tư vấn có yêu cầu, Nhà thầu phải nộp các chi tiết về việc bố trí và  phương pháp mà Nhà thầu đề xuất để được chấp nhận cho việc thi công công trình. Không được thực hiện bất kì một thay đổi đáng kể nào đối với những bố trí và phương pháp thi công nếu không báo trước cho Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Hợp đồng xác định rằng Nhà thầu sẽ thiết kế một phần nào đó của công trình vĩnh cửu, thì trừ khi có quy định khác trong Điều kiện riêng:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nhà thầu phải nộp cho Nhà tư vấn các tài liệu của Nhà thầu về phần này theo đúng trình tự được nêu trong hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các tài liệu đó của Nhà thầu phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật và các bản vẽ, phải được viết bằng ngôn ngữ giao tiếp xác định tại khoản 1.4  và phải bao gồm những thông tin bổ sung do Nhà tư vấn yêu cầu để thêm vào trong các bản vẽ để phối hợp với thiết kế của mỗi Bên.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về bộ phận này và khi công trình được hoàn thành, bộ phận này phải phù hợp với mục đích mà nó được dự định như được xác định trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Trước khi bắt đầu kiểm định hoàn thành, Nhà thầu phải trình Nhà tư vấn các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết do Chủ đầu tư đề ra để vận hành, bảo trì tháo dỡ lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa bộ phận này của công trình. Bộ phận này chưa được coi là hoàn thành cho mục đích nghiệm thu bàn giao theo khoản 10.1  cho tới khi các tài liệu và sổ tay đó được trình Nhà tư vấn.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.2               Bảo lãnh thực hiện</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu, (bằng chi phí của mình), phải có được Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng một cách thỏa đáng, với số tiền và loại tiền được xác định trong Phụ lục của Hồ sơ thầu. Nếu số tiền không được nêu trong Phụ lục Hồ sơ dự thầu, thì khoản này sẽ không áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ nộp Bảo lãnh thực hiện cho Chủ đầu tư trong vòng 28 ngày sau khi nhận được Thư chấp thuận trúng thầu, và  phải gửi một bản sao cho Nhà tư vấn. Bảo lãnh thực hiện sẽ được phát hành do một thể nhân từ trong một nước (hoặc một thẩm quyền pháp lý khác) được Chủ đầu tư chấp nhận; Bảo lãnh đó phải đúng theo mẫu được kèm theo làm thành phụ lục của Điều kiện riêng hoặc theo mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải đảm bảo rằng Bảo lãnh thực hiện có giá trị và hiệu lực cho đến khi Nhà thầu đã thi công, hoàn thành xong công trình và sửa chữa xong các sai sót. Nếu các điều khoản của Bảo lãnh thực hiện có ghi rõ ngày hết hạn và Nhà thầu vẫn chưa được quyền nhận Chứng chỉ thực hiện vào thời gian còn 28 ngày trước khi hết hạn Bảo lãnh thực hiện, Nhà thầu phải gia hạn giá trị của Bảo lãnh thực hiện cho tới khi công trình được hoàn thành và mọi sai sót được sửa chữa xong.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư sẽ không đòi thanh toán tiền Bảo lãnh thực hiện, ngoại trừ số tiền mà Chủ đầu tư có quyền đòi theo Hợp đồng trong trường hợp:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu không thực hiện được việc gia hạn giá trị của Bảo lãnh thực hiện như đã nêu ở đoạn trên, trong trường hợp đó, Chủ đầu tư có thể đòi thanh toán toàn bộ số tiền Bảo lãnh thực hiện.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu không thanh toán được cho Chủ đầu tư đủ số tiền mà Nhà thầu phải trả như đã thỏa thuận hoặc được xác định theo khoản 2.5  hoặc theo Điều 20  trong vòng 42 ngày sau khi có sự đồng ý hoặc quyết định.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu không sửa chữa những sai sót trong vòng 42 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư yêu cầu sửa chữa sai sót, hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Những tình huống cho phép Chủ đầu tư chấm dứt Hợp đồng theo khoản 15.2 , bất kể có thông báo chấm dứt hay chưa.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư phải bồi thường và đảm bảo cho Nhà thầu không bị thiệt hại gì đối với tất cả những hư hại, tổn thất, và chi phí (bao gồm các loại chi phí và chi phí pháp lý) gây ra do việc khiếu nại về Bảo lãnh thực hiện trong phạm vi mà Chủ đầu tư không có quyền khiếu nại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư sẽ trả lại cho nhà thầu Bảo lãnh thực hiện trong vòng 21 ngày sau khi nhận được 1 bản sao của Chứng chỉ thực hiện</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.3               Đại diện Nhà thầu</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ chỉ định Đại diện Nhà thầu và ủy quyền cho người này hành động thay mặt Nhà thầu trong Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ khi Đại diện Nhà thầu được nêu tên trong Hợp đồng, trước ngày khởi công, Nhà thầu phải nộp cho Nhà tư vấn để được chấp thuận tên và các chi tiết liên quan về người mà Nhà thầu đề nghị chỉ định làm Đại diện Nhà thầu. Nếu không được chấp thuận hoặc sau đó bị hủy bỏ, hoặc người được chỉ định không làm tròn vai trò Đại diện Nhà thầu, thì, một cách tương tự, Nhà thầu phải tiến hành lại việc trình tên và các chi tiết liên quan của người thích hợp khác làm đại diện.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu không được sự chấp thuận của Nhà tư vấn, Nhà thầu không được rút lại việc đã chỉ định người Đại diện Nhà thầu hoặc chỉ định người khác thay thế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Toàn bộ thời gian của Đại diện Nhà thầu phải được dành cho việc chỉ đạo thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu. Nếu Đại diện Nhà thầu buộc phải tạm thời vắng mặt tại công trường trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải cử người thay thế phù hợp, với sự chấp thuận trước của Nhà tư vấn và Nhà tư vấn phải được thông báo về việc đó một cách tương ứng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đại diện Nhà thầu sẽ thay mặt Nhà thầu tiếp nhận các chỉ dẫn theo khoản 3.3 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đại diện Nhà thầu có thể ủy nhiệm quyền, chức năng, chức trách cho bất kì người nào có khả năng thực hiện và bất kì lúc nào có thể hủy bỏ sự ủy nhiệm đó. Việc ủy nhiệm và hủy bỏ sẽ không có hiệu lực chừng nào Nhà tư vấn chưa nhận được thông báo trước do Đại diện Nhà thầu ký, nêu lên tên và xác định quyền hạn, chức năng chức trách được phân cấp hoặc hủy bỏ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đại diện Nhà thầu và tất cả những người được ủy quyền phải thông thạo ngôn ngữ giao tiếp đã được xác định ở khoản 1.4 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.4               Nhà thầu phụ</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu không được ký giao lại Hợp đồng cho thầu phụ để thực hiện toàn bộ công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về những hoạt động hoặc sai sót của bất kì Nhà thầu phụ nào cũng như các đại lý và nhân viên của họ như là các hoạt động hoặc sai sót này là của chính bản thân Nhà thầu. Trừ khi được nêu khác đi trong Điều kiện riêng:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nhà thầu sẽ không bị yêu cầu đạt được sự đồng ý về các nhà cung cấp vật liệu hoặc về một hợp đồng phụ mà trong đó Nhà thầu phụ đã được ghi tên trong Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>cần phải có sự đồng ý trước của Nhà tư vấn đối với các Nhà thầu phụ khác được đề nghị.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải gởi thông báo cho Nhà tư vấn không ít hơn 28 ngày trước ngày dự định bắt đầu làm việc của mỗi Nhà thầu phụ và bắt đầu công việc đó tại công trường và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Mỗi hợp đồng phụ phải có các quy định có thể cho phép Chủ đầu tư yêu cầu hợp đồng phụ được nhượng lại cho Chủ đầu tư theo khoản 4.5  (nếu hoặc khi có thể áp dụng được), hoặc, trong trường hợp chấm dứt theo khoản 15.2 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.5               Nhượng lại lợi ích của hợp đồng phụ:</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu nghĩa vụ của Nhà thầu phụ kéo dài đến sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót có liên quan, và trước ngày hết hạn, Nhà tư vấn chỉ dẫn cho Nhà thầu nhượng lại lợi ích của các nghĩa vụ đó cho Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải thực hiện. Trừ khi được nêu khác đi trong việc nhượng lại, Nhà thầu sẽ không còn nghĩa vụ pháp lý với Chủ đầu tư về công việc do Nhà thầu phụ thực hiện, sau khi việc nhượng lại có hiệu lực.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.6               Hợp tác</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Như đã được xác định trong Hợp đồng hoặc theo chỉ dẫn của Nhà tư vấn, Nhà thầu phải tạo cơ hội thích hợp cho việc thực hiện công việc đối với:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nhân lực của Chủ đầu tư</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các Nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các nhân viên của những cơ quan công quyền được thiết lập một cách hợp pháp, là những người có thể được thuê làm công việc nào đó, không có trong Hợp đồng, ở trên hoặc gần công trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bất kì chỉ dẫn nào như vậy sẽ tạo nên một Thay đổi, có thể và tới một mức độ làm cho Nhà thầu phải chịu chi phí không lường trước được. Các dịch vụ cho những người này và cho các Nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị Nhà thầu, công trình tạm hoặc bố trí đường vào là những thứ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu theo Hợp đồng, Chủ đầu tư được yêu cầu giao cho Nhà thầu sử dụng phần móng, kết cấu, thiết bị hoặc đường vào nào đó phù hợp với tài liệu Nhà thầu, thì Nhà thầu phải nộp các tài liệu đó cho Nhà tư vấn theo đúng thời gian và cách được nêu trong Đặc tính kỹ thuật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.7               Định vị các mốc</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải xác định các mốc công trình theo các điểm mốc, tuyến và cao trình được xác định trong Hợp đồng hoặc do Nhà tư vấn thông báo. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm định vị đúng toàn bộ các hạng mục của công trình và phải sửa chữa bất kì sai sót nào về vị trí, cao trình, kích thước hoặc gióng thẳng hàng của công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kì sai sót nào trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó, nhưng Nhà thầu phải có những cố gắng thích hợp để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu bị chậm trễ và/hoặc phải chịu chi phí do phải thực hiện công việc nảy sinh vì những sai sót trong những mục để tham chiếu đó và một Nhà thầu có kinh nghiệm không thể (một cách hợp lý) phát hiện ra sai sót đó và tránh khỏi sự chậm trễ và/hoặc chi phí đó thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Nhà tư vấn và có quyền thực hiện theo khoản 20.1  về:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>gia hạn thời gian để bù cho mọi sự chậm trễ đó, nếu việc hoàn thành bị chậm trễ theo khoản 8.4  và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán mọi chi phí cộng với lợi nhuận pháp lý, những chi phí này sẽ được đưa vào trong Giá hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo, Nhà tư vấn sẽ tiến hành theo khoản 3.5  để đồng ý hoặc quyết định (i) xem có phải (và nếu đúng như vậy) thì tới mức nào mà sai sót không thể phát hiện được một cách hợp lý, và (ii) những vấn đề được mô tả ở đoạn phụ (a) và (b) trên đây liên quan đến mức độ này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.8               Các quy định về an toàn</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>tuân thủ tất cả các quy định an toàn hiện hành</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>chú ý bảo đảm an toàn cho tất cả những người có quyền có mặt trên công trường</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>có biện pháp hợp lý giữ cho công trường và công trình khỏi bị những trở ngại không cần thiết để tránh nguy hiểm cho người đó.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Làm hàng rào bảo vệ, hệ thống chiếu sáng, bảo vệ, canh gác công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao công trình theo Điều 10  và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Làm mọi công trình tạm (bao gồm đường ô tô, đường đi bộ, trạm gác và hàng rào) có thể cần thiết, cho việc thi công công trình, cho việc sử dụng và bảo vệ công chúng, những người sở hữu và cư trú ở khu đất liền kề.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.9               Bảo đảm chất lượng</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải lập hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng. Hệ thống này phải phù hợp với các chi tiết được nêu trong Hợp đồng. Nhà tư vấn có quyền kiểm tra bất cứ khâu nào trong hệ thống này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chi tiết của tất cả các trình tự và tài liệu chứng minh sự phù hợp của hệ thống đó phải được trình lên Nhà tư vấn để thông tin trước khi mỗi giai đoạn thiết kế và thi công bắt đầu. Khi bất kì tài liệu mang tính chất kỹ thuật nào được gởi cho Nhà tư vấn, thì bằng chứng về việc chính Nhà thầu đã phê duyệt trước khi gởi, phải được thể hiện rõ ràng trong tài liệu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc chấp hành đúng hệ thống bảo đảm chất lượng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi các nhiệm vụ nghĩa vụ và trách nhiệm theo Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.10           Dữ liệu về công trường</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư, trước Ngày cơ sở, phải có sẵn để thông báo cho Nhà thầu tất cả các số liệu có liên quan thuộc sở hữu của Chủ đầu tư, về điều kiện ngầm dưới đất và thủy văn tại công trường, bao gồm cả về mặt môi trường. Tương tự như vậy, Chủ đầu tư sẽ phải có sẵn cho Nhà thầu tất cả các số liệu mà sẽ là của Chủ đầu tư, sau Ngày cơ sở. Nhà thầu phải có trách nhiệm thấu hiểu được các số liệu được cung cấp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong phạm vi có thể thực hiện được (có tính đến chi phí và thời gian), nhà thầu được coi là đã có được tất cả những thông tin cần thiết về những rủi ro, bất trắc và những tình huống khác có thể ảnh hưởng hoặc tác động đến Hồ sơ dự thầu hoặc công trình. Cũng tới một chừng mực như vậy, Nhà thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn khác nói trên, và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu, về tất cả những khía cạnh liên quan, bao gồm (không hạn chế) về:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>hình dạng và bản chất của công trường, bao gồm cả các điều kiện ngầm dưới đất,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>điều kiện thủy văn và khí hậu,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>mức độ và tính chất của công việc và hàng hóa cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Các Luật, thủ tục và thông lệ lao động của nước sở tại, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn ở, phương tiện, nhân lực, điện, giao thông, nước và các dịch vụ khác</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.11           Tính chất đầy đủ của Giá hợp đồng được chấp nhận</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu được coi là đã:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thỏa mãn về tính chất đúng và đủ của Giá Hợp đồng được chấp nhận, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Giá Hợp đồng được chấp nhận được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu, sự thông hiểu, các thông tin cần thiết, giám định, xem xét và sự thỏa mãn về tất cả các vấn đề có liên quan được tham chiếu tới ở khoản 4.10 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ khi được quy định khác trong hợp đồng, Giá Hợp đồng được chấp nhận bao gồm toàn bộ nghĩa vụ của Nhà thầu theo Hợp đồng (gồm cả nghĩa vụ theo Tiền thanh toán tạm, nếu có) và tất cả những gì cần thiết cho việc thi công và hoàn thành một cách thích hợp công trình và việc sửa chữa các sai sót.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.12           Điều kiện vật chất không lường trước được</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong khoản này, “các điều kiện vật chất” là các điều kiện vật chất tự nhiên và nhân tạo, những trở ngại vật chất khác cũng như chất gây ô nhiễm mà Nhà thầu gặp phải tại công trường khi thi công công trình, bao gồm cả các điều kiện ngầm dưới đất, điều kiện thủy văn nhưng không kể các điều kiện khí hậu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện vật chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn biết một cách sớm nhất có thể được.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện vật chất sao cho Nhà tư vấn có thể thẩm tra được và phải nêu lý do tại sao Nhà thầu coi các điều kiện vật chất đó là không lường trước được. Nhà thầu phải tiếp tục thi công công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và là thích ứng với các điều kiện vật chất đó, và phải tuân theo bất kì chỉ dẫn nào mà Nhà tư vấn có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo Điều 13 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu và tới một mức độ khi mà Nhà thầu, gặp phải các điều kiện vật chất thuộc loại không lường trước được, gửi thông báo về việc đó, bị chậm trễ và/hoặc gánh chịu chi phí do các điều kiện này gây nên, thì Nhà thầu được hưởng quyền theo khoản 20.1  về:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>gia hạn thời gian để bù cho bất kì sự chậm trễ nào như vậy, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ, theo khoản 8.4 , và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán bất kì chi phí nào như vậy và được đưa vào Giá hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo như vậy và thẩm tra và/hoặc khảo sát các điều kiện vật chất này, Nhà tư vấn phải tiến hành theo khoản 3.5  để chấp thuận hoặc xác định (i) xem có phải (và nếu đúng như vậy) tới mức độ nào những điều kiện vật chất này là không lường trước được, và (ii) những vấn đề mô tả ở khoản phụ (a) và  (b) trên liên quan đến mức độ này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, trước khi chi phí bổ sung được chấp thuận hoặc quyết định lần cuối cùng theo đoạn phụ (ii), Nhà tư vấn cũng có thể xem xét lại xem có phải những điều kiện vật chất khác ở phần tương tự của công trình (nếu có) là thuận lợi hơn và đã được dự tính một cách hợp lý trước khi Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu. Nếu và tới chừng mực là những điều kiện thuận lợi hơn đó đã xảy ra, Nhà tư vấn có thể thực hiện phù hợp với khoản 3.5  để đồng ý hoặc quyết định giảm bớt chi phí, sinh ra do những điều kiện này, có thể được đưa vào (trừ bớt) trong Giá Hợp đồng và Chứng chỉ thanh toán. Tuy nhiên, hệ quả thực của toàn bộ sự điều chỉnh theo đoạn phụ (b) và toàn bộ khoản trừ bớt này, đối với các điều kiện tự nhiên gặp phải trong các phần tương tự của công trình, sẽ không dẫn đến sự giảm giá thực trong Giá hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn có thể tính đến bất kì bằng chứng nào của những điều kiện vật chất được Nhà thầu thấy trước khi nộp hồ sơ dự thầu và có thể Nhà thầu có được, nhưng không bị ràng buộc bởi bất kì bằng chứng nào như vậy.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.13           Quyền về đường đi và phương tiện</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng và/hoặc tạm thời có thể cần thiết, bao gồm cả lối và công trường. Nhà thầu cũng sẽ phải có được, bằng chi phí và rủi ro tự chịu, các phương tiện bổ sung bên ngoài công trường mà Nhà thầu có thể cần đến cho mục đích thi công công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.14           Tránh can thiệp</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu không được can thiệp một cách không cần thiết hoặc không phù hợp đối với:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>sự thuận tiện của công chúng; hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>việc tiếp cận, sử dụng và chiếm lĩnh tất cả đường sá, lối đi, bất kể thuộc loại công cộng hay thuộc sở hữu của Chủ đầu tư hoặc người khác</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải bồi thường và đảm bảo cho Chủ đầu tư không bị mọi thiệt hại gây ra do tất cả các hư hỏng, tổn thất và chi phí (bao gồm các lệ phí và chi phí pháp lý) do bất kì sự can thiệp không cần thiết và không phù hợp nào gây ra.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.15           Đường vào công trường</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu được coi là đã thỏa mãn về sự thích hợp và có sẵn của các tuyến đường vào công trường. Nhà thầu phải có các nỗ lực hợp lý để tránh làm cho cầu hoặc đường khỏi bị hư hỏng do phương tiện giao thông vận tải hoặc nhân lực của Nhà thầu gây ra. Các nỗ lực này bao gồm cả việc sử dụng các loại xe cộ và tuyến đường thích hợp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ khi được quy định khác trong Điều kiện này:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu sẽ (trong quan hệ giữa các Bên) chịu trách nhiệm về bất kì việc bảo trì nào có thể được đòi hỏi cho việc Nhà thầu sử dụng các tuyến đường vào.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải làm các biển báo hoặc chỉ dẫn cần thiết dọc theo đường vào và xin được mọi cấp phép cần thiết của các nhà chức trách có thẩm quyền về việc sử dụng các tuyến đường, biển báo và chỉ dẫn.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về bất kì khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc điều gì khác đối với bất kì tuyến đường vào nào.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Chủ đầu tư không bảo đảm sự thích hợp và sự có sẵn của các tuyến đường vào riêng biệt nào, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn để sử dụng theo yêu cầu của Nhà thầu, đối với các đường vào sẽ do Nhà thầu phải gánh chịu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.16           Vận chuyển hàng hóa</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trừ khi được quy định khác trong Điều kiện riêng:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn chậm nhất là trước 21 ngày, trước ngày mà mọi thiết bị hoặc hạng mục chính của hàng hóa khác sẽ được giao đến công trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, tiếp nhận, bốc dỡ, lưu kho và bảo vệ toàn bộ hàng hóa và các vật dụng khác cần thiết cho công trình; và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải bồi thường và đảm bảo cho Chủ đầu tư không bị mọi thiệt hại gây ra do tất cả các hư hỏng, tổn thất về chi phí (bao gồm các lệ phí và chi phí pháp lý) do việc vận chuyển hàng hóa, và sẽ đàm phán và trả cho mọi khiếu nại nảy sinh do việc vận chuyển chúng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.17           Thiết bị Nhà thầu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị Nhà thầu. Khi đã được đưa đến công trường, thiết bị Nhà thầu được coi là dành riêng cho việc thi công công trình. Nhà thầu không được di chuyển khỏi công trường bất kì một mục thiết bị chủ yếu nào của thiết bị Nhà thầu nếu không được sự đồng ý của Nhà tư vấn. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý đối với các xe cộ vận chuyển hàng hóa hoặc nhân lực Nhà thầu ra khỏi công trường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.18           Bảo vệ môi trường</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải thực hiện những bước hợp lý nhằm bảo vệ môi trường (cả trong và ngoài công trường) và hạn chế hư hại, ảnh hưởng đối với người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và những hậu quả khác do hoạt động của Nhà thầu gây ra.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải bảo đảm rằng các khí thải, chất thải trên mặt đất và dòng thải do hoạt động của Nhà thầu gây ra không vượt quá giới hạn được chỉ ra trong Đặc tính kỹ thuật, và không vượt quá giới hạn được quy định trong Luật áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.19           Điện, nước và khí đốt</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trừ những trường hợp được nêu ra dưới đây, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ điện, nước và các dịch vụ khác Nhà thầu có thể cần đến.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu có quyền sử dụng vì mục đích của công trình, các dịch vụ như cung cấp điện, nước, khí đốt, các dịch vụ khác có thể có sẵn tại công trường mà đối với những thứ đó các chi tiết và giá cả được ghi trong Đặc tính kỹ thuật. Nhà thầu phải, bằng chi phí và rủi ro tự chịu, cung cấp các thiết bị cần thiết để Nhà thầu sử dụng các dịch vụ này để đo khối lượng tiêu thụ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả (theo các giá nói trên) cho các dịch vụ như vậy sẽ do Nhà tư vấn thỏa thuận hoặc quyết định theo khoản 2.5  và khoản 3.5 . Nhà thầu phải trả các khoản này cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.20           Thiết bị và vật liệu cấp tự do của Chủ đầu tư</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư phải làm sao cho thiết bị Chủ đầu tư (nếu có) luôn có sẵn để Nhà thầu sử dụng trong thi công công trình phù hợp với các chi tiết nội dung, bố trí sắp xếp và giá cả đã được nêu trong Đặc tính kỹ thuật. Trừ khi được quy định khác trong Đặc tính kỹ thuật:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị Chủ đầu tư, trừ trường hợp</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng mục thiết bị Chủ đầu tư khi người của Nhà thầu vận hành, điều khiển, hoặc quản lý, kiểm tra thiết bị đó.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (theo giá đã được quy định) cho việc sử dụng thiết bị Chủ đầu tư sẽ do Nhà tư vấn thỏa thuận và quyết định phù hợp với khoản 2.5  và khoản 3.5 . Nhà thầu phải thanh toán các khoản này cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư sẽ cung cấp, không phải trả tiền, các vật liệu “cung cấp tự do” (nếu có) phù hợp với các nội dung được nêu trong Đặc tính kỹ thuật. Chủ đầu tư sẽ, bằng rủi ro và chi phí tự chịu, cung cấp những vật liệu này vào thời gian và địa điểm được nêu trong Hợp đồng. Nhà thầu sẽ kiểm tra bằng mắt các vật liệu này, và phải thông báo nhanh chóng cho Nhà tư vấn biết về sự thiếu số lượng, sai sót, hoặc không có các loại vật liệu này. Trừ phi hai Bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải khắc phục ngay những lỗi về thiếu số lượng, sai sót hoặc lỗi đã được thông báo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau việc kiểm tra bằng mắt đó, các loại vật liệu được cấp tự do sẽ chuyển cho Nhà thầu giữ gìn bảo quản và kiểm tra. Nghĩa vụ của Nhà thầu trong việc giữ gìn bảo quản, và kiểm tra sẽ không miễn cho Chủ đầu tư tránh khỏi trách nhiệm pháp lý về việc thiếu số lượng, sai sót hoặc lỗi mà không thể thấy rõ khi kiểm tra bằng mắt thường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.21           Báo cáo tiến độ</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi được quy định khác trong Điều kiện riêng, báo cáo tiến độ hàng tháng phải được Nhà thầu lập và gửi cho Nhà tư vấn thành sáu bản. Báo cáo đầu tiên phải bao gồm giai đoạn tính đến cuối tháng thứ nhất tính theo lịch, tiếp sau Ngày khởi công. Sau đó các báo cáo sẽ được gửi hàng tháng, mỗi báo cáo phải nộp trong vòng 7 ngày kể từ ngày cuối cùng của quãng thời gian mà báo cáo đề cập tới.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc báo cáo sẽ tiếp tục cho tới khi Nhà thầu hoàn thành xong toàn bộ công việc được nêu ra là những việc còn dở dang vào ngày hoàn thành, được nêu ra trong Chứng chỉ nghiệm thu công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi báo cáo phải bao gồm:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>sơ đồ và miêu tả chi tiết tiến trình, bao gồm mỗi giai đoạn thiết kế (nếu có), tài liệu Nhà thầu, việc mua sắm, gia công chế tạo, cung cấp đến công trường, thi công, lắp đặt, thử và bao gồm các giai đoạn của công việc được thực hiện bởi từng Nhà thầu phụ được chỉ định (như được xác định trong Điều 5 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các bức ảnh chụp tình hình gia công, chế tạo, và tiến trình trên công trường;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>đối với việc gia công chế tạo mỗi hạng mục chính của thiết bị và vật tư, tên nhà sản xuất, nơi chế tạo, tiến độ phần trăm và ngày thực tế hoặc dự kiến của các việc như:</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bắt đầu gia công chế tạo,</li>
<li>kiểm tra của Nhà thầu,</li>
<li>thử; và</li>
<li>xếp hàng xuống tàu và đến công trường;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các nội dung nêu trong khoản 6.10 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các bản sao của tài liệu đảm bảo chất lượng, kết quả thử và chứng chỉ của các loại vật liệu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bảng liệt kê các thông báo được đưa ra theo khoản 2.5  và các thông báo được đưa ra theo khoản 20.1 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>số liệu thống kê về an toàn, bao gồm những chi tiết về các sự cố nguy hiểm, các hoạt động có liên quan về mặt môi trường và quan hệ công cộng; và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>so sánh tiến độ thực tế với tiến độ theo kế hoạch, cùng với các chi tiết về mọi sự việc hoặc tình huống có thể cản trở tới việc hoàn thành theo Hợp đồng, và các biện pháp đang (hoặc sẽ) được áp dụng để khắc phục chậm trễ.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.22           An ninh công trường</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ khi được quy định khác trong Điều kiện riêng:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu có trách nhiệm giữ cho những người không có nhiệm vụ không được vào công trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Những người có nhiệm vụ được giới hạn trong phạm vi nhân lực của Nhà thầu, của Chủ đầu tư và những người do Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn thông báo cho Nhà thầu biết, là những người có trách nhiệm của các Nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê làm việc trên công trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.23           Hoạt động của Nhà thầu trên công trường</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu chỉ giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung nào Nhà thầu có thêm được và được sự đồng ý của Nhà tư vấn để làm khu vực làm việc. Nhà thầu cần có sự cẩn trọng cần thiết để giữ cho thiết bị Nhà thầu và nhân lực Nhà thầu chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung, và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải giữ cho công trường khỏi bị các cản trở không cần thiết và phải lưu kho, sắp xếp mọi thiết bị vật liệu thừa của Nhà thầu. Nhà thầu phải thu dọn và đưa ra khỏi công trường các phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm không còn cần đến nữa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi Chứng chỉ nghiệm thu đã được cấp, phải dọn sạch và đưa đi khỏi những bộ phận nào của công trường và công trình mà đã được cấp Chứng chỉ nghiệm thu, tất cả thiết bị Nhà thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm. Nhà thầu phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong tình trạng sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Nhà thầu có thể giữ lại trên công trường trong Thời hạn thông báo sai sót các hàng hóa cần thiết để hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>4.24           Cổ vật</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tất cả các cổ vật, đồng tiền, vật phẩm quý hoặc cổ, các cấu trúc, di vật khác hoặc đồ vật được sự quan tâm về mặt địa chất hoặc khảo cổ, phát hiện được ở công trường, phải được đặt dưới sự giữ gìn cẩn thận và thuộc phạm vi chức trách của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải có sự cẩn trọng thích hợp để không cho nhân lực Nhà thầu hoặc những người khác mang đi hoặc làm hỏng những thứ tìm được đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Ngay sau khi phát hiện ra bất cứ một vật gì như vậy, Nhà thầu phải nhanh chóng thông báo cho Nhà tư vấn, là người sẽ đưa ra các chỉ dẫn để giải quyết. Nếu Nhà thầu bị chậm trễ và/hoặc phải chịu chi phí thêm vì thực hiện những chỉ dẫn đó, thì Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn biết và có quyền được hưởng theo khoản 20.1  để:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>kéo dài thời gian để bù cho sự chậm trễ đó nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm lại; theo khoản 8.4 , và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán chi phí cho những việc xảy ra như vậy sẽ được đưa vào Giá hợp đồng. Sau khi nhận được thông báo tiếp theo này, Nhà tư vấn phải tiến hành xử lý theo khoản 3.5  để đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="40">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>5</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Nhà thầu phụ được chỉ định</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>5.1               Định nghĩa “Nhà thầu phụ được chỉ định”</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong Hợp đồng, “Nhà thầu phụ được chỉ định” là một Nhà thầu phụ:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>được nêu trong Hợp đồng là một Nhà thầu phụ được chỉ định, hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>được Nhà tư vấn chỉ dẫn cho Nhà thầu thuê làm Nhà thầu phụ theo Điều 13 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>5.2               Phản đối việc chỉ định</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu không có bất kì nghĩa vụ nào phải thuê một Nhà thầu phụ được chỉ định khi Nhà thầu nêu ra ý kiến từ chối hợp lý bằng cách thông báo cho Nhà tư vấn càng sớm càng tốt với những lý lẽ chi tiết để chứng minh. Việc phản đối được coi là hợp lý, nếu được đưa ra dựa trên bất cứ một vấn đề nào nêu ra sau đây (trong số những vấn đề khác), trừ phi Chủ đầu tư đồng ý bồi thường cho Nhà thầu về những vấn đề, hoặc hậu quả từ vấn đề nảy sinh.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>có lý do để tin rằng Nhà thầu phụ không đủ khả năng, nguồn lực hoặc sức mạnh tài chính;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>hợp đồng phụ không nêu ra là Nhà thầu phụ được chỉ định sẽ bồi thường cho Nhà thầu về những hậu quả từ sự thiếu thận trọng hoặc sự sử dụng hàng hóa không đúng mục đích, do Nhà thầu phụ, các đại lý hoặc nhân viên của Nhà thầu phụ gây ra.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Hợp đồng phụ không nêu ra rằng, đối với công việc của Hợp đồng phụ (gồm cả thiết kế, nếu có) Nhà thầu phụ được chỉ định sẽ:</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>cam kết với Nhà thầu những trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý mà sẽ giúp cho Nhà thầu miễn được nghĩa vụ và trách nhiệm theo Hợp đồng, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bồi thường cho Nhà thầu về tất cả trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý nảy sinh từ Hợp đồng hoặc có liên quan đến Hợp đồng và từ những hậu quả hoặc bất kì sự không thành công nào của Nhà thầu phụ trong việc thực hiện các trách nhiệm hoặc hoàn thành nghĩa vụ pháp lý đó.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>5.3               Thanh toán cho Nhà thầu phụ được chỉ định</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ thanh toán cho Nhà thầu phụ được chỉ định các khoản tiền mà Nhà tư vấn xác định là phải trả theo hợp đồng phụ. Các khoản tiền này cộng với các khoản thanh toán khác sẽ được đưa vào trong Giá hợp đồng theo điểm (b) của khoản 13.5 , trừ trường hợp được nêu trong khoản 5.4 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>5.4               Bằng chứng thanh toán</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trước khi phát hành một Chứng chỉ thanh toán bao gồm một khoản tiền có thể trả cho Nhà thầu phụ được chỉ định, Nhà tư vấn có thể đòi hỏi Nhà thầu cung cấp bằng chứng hợp lý rằng Nhà thầu phụ được chỉ định đã nhận được tất cả các khoản được hưởng phù hợp với những Chứng chỉ thanh toán trước đây, trừ đi khoản bị giảm bớt được áp dụng để giữ lại hoặc bằng cách nào khác. Trừ khi Nhà thầu:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nộp cho Nhà tư vấn bằng chứng hợp lý này, hoặc</li>
<li> </li>
<li>giải thích với Nhà tư vấn bằng văn bản rằng Nhà thầu được hưởng một cách hợp lý quyền giữ lại hoặc từ chối thanh toán các khoản này và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nộp cho Nhà tư vấn bằng chứng hợp lý rằng Nhà thầu phụ được chỉ định đã được thông báo về việc Nhà thầu được hưởng những quyền đó.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau đó Chủ đầu tư có thể (theo sự xét đoán duy nhất của mình) thanh toán, trực tiếp cho Nhà thầu phụ được chỉ định, một phần hoặc toàn bộ các khoản tiền đã được xác nhận trước đây (trừ phần giữ lại vẫn thường áp dụng) là khoản được hưởng của Nhà thầu phụ được chỉ định mà Nhà thầu đã không đệ trình được các bằng chứng như đã nêu ở đoạn phụ (a) hoặc (b) trên đây. Nhà thầu sau đó phải thanh toán lại cho Chủ đầu tư khoản tiền mà Chủ đầu tư đã thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ được chỉ định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h1> </h1>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="38">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>6</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Nhân viên và người lao động</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>6.1               Tuyển dụng nhân viên và lao động</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trừ khi được quy định khác trong Đặc tính kỹ thuật, Nhà thầu phải thu xếp cho việc tuyển dụng tất cả các nhân viên và lao động ở địa phương hoặc ở nơi khác, trả lương, bố trí chỗ ăn ở và phương tiện đi lại cho họ.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>6.2               Mức lương và các điều kiện lao động</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ trả mức lương và tôn trọng các điều kiện lao động, không thấp hơn so với các mức lương và điều kiện lao động được quy định cho các nghề và ngành công nghiệp mà người lao động thực hiện. Nếu không có mức lương hoặc điều kiện lao động nào đã được quy định có thể áp dụng được thì Nhà thầu sẽ áp dụng các mức lương và điều kiện lao động, không thấp hơn mức lương và điều kiện lao động chung ở địa phương mà người sử dụng lao động trả cho các nghề và ngành công nghiệp tương tự như của Nhà thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.3               Những người trong bộ máy Chủ đầu tư</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu không tuyển dụng, hoặc có ý định tuyển dụng nhân viên và lao động từ trong bộ máy của Chủ đầu tư</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.4               Luật lao động</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải tuân thủ tất cả các Luật lao động tương ứng thường được áp dụng, đối với nhân lực Nhà thầu, bao gồm các Luật liên quan đến việc làm, sức khỏe, an toàn, phúc lợi, nhập cư, di cư và phải để họ được hưởng tất cả các quyền lợi hợp pháp của họ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải yêu cầu những người làm việc cho mình chấp hành tất cả các Luật đang áp dụng, bao gồm cả các quy định liên quan đến an toàn khi làm việc.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.5               Giờ lao động</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Không tiến hành làm việc trên công trường vào những ngày nghỉ của địa phương, hoặc ngoài giờ làm việc bình thường được nêu trong Phụ lục của Hồ sơ dự thầu, trừ phi:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>có quy định khác trong Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>có sự chấp thuận của Nhà tư vấn,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>công việc không thể tránh được hoặc cần thiết để bảo vệ tính mạng, tài sản, hoặc vì sự an toàn của công trình, mà trong trường hợp đó Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn biết</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.6               Điều kiện sinh hoạt cho nhân viên và người lao động</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trừ khi được nêu khác đi trong Đặc tính kỹ thuật, Nhà thầu phải cung cấp và duy trì tất cả các phương tiện ăn ở và bảo vệ sức khỏe cần thiết cho nhân lực của Nhà thầu. Nhà thầu còn phải cung cấp các phương tiện cho nhân viên của Chủ đầu tư như được quy định trong Đặc tính kỹ thuật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu không được phép cho bất kì người nào của Nhà thầu duy trì bất kì khu nhà tạm hoặc vĩnh cửu nào trong khu các công trình, tạo thành bộ phận của các công trình vĩnh cửu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.7               Sức khỏe và an toàn lao động</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải luôn cẩn trọng phù hợp để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho nhân lực Nhà thầu. Phối hợp với các cơ quan y tế địa phương, Nhà thầu phải bảo đảm sao cho các nhân viên y tế, phương tiện cấp cứu, phòng bệnh nhân, xe cứu thương luôn luôn có sẵn tại công trường và tại khu sinh hoạt cho các nhân lực của Nhà thầu và của Chủ đầu tư, đồng thời phải bảo đảm có sự bố trí thích hợp cho tất cả phúc lợi và yêu cầu vệ sinh cần thiết và cho việc phòng chống bệnh dịch.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu cần chỉ định một an toàn viên tại công trường, chịu trách nhiệm duy trì an toàn và bảo vệ chống tai nạn. Người này cần có đủ năng lực để hoàn thành trách nhiệm có thẩm quyền đưa ra những chỉ dẫn và có các biện pháp bảo vệ để phòng chống tai nạn. Trong suốt quá trình thi công công trình, Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ bất cứ thứ gì mà người đó yêu cầu để thực thi trách nhiệm và quyền hạn về an toàn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải gửi cho Nhà tư vấn sớm nhất có thể được các chi tiết về bất kì tai nạn nào sau khi xảy ra. Nhà thầu cần duy trì việc ghi chép và làm báo cáo về tình trạng sức khỏe, an toàn và chăm sóc sức khỏe con người, về tình trạng hư hỏng tài sản, để phòng khi Nhà tư vấn yêu cầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.8               Giám sát của Nhà thầu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong suốt quá trình thi công công trình, và tới chừng nào còn cần thiết để hoàn thành nghĩa vụ của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải thực hiện mọi sự giám sát cần thiết để lập kế hoạch, bố trí, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra và thử nghiệm đối với công việc.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc giám sát sẽ giao cho một số lượng đầy đủ người có trình độ thỏa đáng về ngôn ngữ giao tiếp (được quyết định trong khoản 1.4 ), về tiến hành các thao tác (bao gồm những phương pháp và kỹ thuật cần thiết, những nguy cơ có thể gặp phải và các phương pháp phòng chống tai nạn) nhằm thi công công trình một cách mỹ mãn và an toàn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.9               Nhân lực Nhà thầu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhân lực Nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp tương xứng về nghề nghiệp, công việc làm của họ. Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu điều đi (hoặc buộc phải điều đi) bất kì người nào được thuê trên công trường hoặc công trình, bao gồm cả Đại diện Nhà thầu, nếu nằm trong diện phải xử lý, những người mà:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>khăng khăng bảo vệ thái độ không đúng hoặc thiếu cẩn thận,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thiếu năng lực thực hiện nhiệm vụ hoặc cẩu thả</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>không tuân thủ bất kì điều khoản nào của Hợp đồng, hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>cố ý làm những việc gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu đúng như vậy, thì sau đó Nhà thầu sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) người thay thế thích hợp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.10           Báo cáo về nhân lực và thiết bị Nhà thầu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ nộp cho Nhà tư vấn chi tiết nêu rõ số lượng mỗi cấp bậc chuyên môn của nhân lực Nhà thầu và mỗi loại thiết bị Nhà thầu có mặt trên công trường. Báo cáo được gửi vào mỗi tháng dương lịch, theo mẫu do Nhà tư vấn chấp thuận, cho tới khi Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ những công việc mà được hiểu là công việc còn dở dang được xác định trong Chứng chỉ nghiệm thu công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>6.11           Hành vi gây rối</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>            Nhà thầu phải luôn luôn có mọi biện pháp phòng ngừa thích hợp để tránh bất kì hành động phi pháp, gây rối hoặc mất trật tự nào gây ra giữa các nhân viên của Nhà thầu và để bảo vệ sự yên bình cho con người và tài sản ở trên và gần công trường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="49">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>7</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Thiết bị, vật liệu và tay nghề</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>7.1               Cách thức thực hiện</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ tiến hành chế tạo thiết bị, sản xuất và gia công vật liệu và tất cả các việc thi công khác của công trình:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>theo cách thức (nếu có) được nêu ra trong Hợp đồng,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>với một cung cách thành thạo về chuyên môn và cẩn thận, đúng với khả năng thực tế đã được thừa nhận, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>với các phương tiện trang bị phù hợp và các vật liệu không nguy hiểm, trừ phi được quy định khác trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.2               Mẫu mã</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải nộp các mẫu vật liệu dưới đây và các thông tin tương ứng cho Nhà tư vấn để có sự chấp thuận, trước khi sử dụng vật liệu cho công trình:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các tiêu chuẩn của Nhà sản xuất vật liệu và các mẫu được nêu trong Hợp đồng, tất cả do Nhà thầu chịu chi phí; và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các mẫu bổ sung theo chỉ dẫn của Nhà tư vấn, như là một thay đổi.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Từng mẫu phải được gắn nhãn hiệu về xuất xứ và việc sử dụng được dự kiến trong công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.3               Giám định</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhân lực của Chủ đầu tư, vào mọi thời gian thích hợp, sẽ:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>tiếp cận đầy đủ tới mọi bộ phận của công trường và mọi vị trí mà từ đó lấy nguyên liệu tự nhiên, và</li>
<li>trong quá trình sản xuất, chế tạo và xây dựng (tại công trường hoặc nơi nào khác), có thẩm quyền kiểm tra, giám định, đo lường, thử các loại vật liệu, tay nghề và kiểm tra tiến hành chế tạo thiết bị, sản xuất và gia công vật liệu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải tạo cho người của Chủ đầu tư đầy đủ mọi cơ hội để tiến hành các hoạt động đó, bao gồm cung cấp đường vào, phương tiện, giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động nêu trên không miễn cho Nhà thầu khỏi bất kì một nghĩa vụ và trách nhiệm nào theo Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn mỗi khi công việc nào đó đã xong, trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy, hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó, Nhà tư vấn sẽ, hoặc là tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường, hoặc thử, không được chậm trễ mà không có lý do, hoặc là thông báo ngay với Nhà thầu là Nhà tư vấn không đòi hỏi phải làm như vậy. Trường hợp Nhà thầu không gửi được thông báo thì, nếu và khi Nhà tư vấn yêu cầu, Nhà thầu phải mở lại công trình, sau đó lấp lại và hoàn thiện, tất cả đều bằng chi phí của mình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.4               Thử (kiểm định)</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Khoản này sẽ áp dụng đối với tất cả các việc thử được xác định trong Hợp đồng, khác với các biện pháp thử sau khi hoàn thành (nếu có).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ máy móc, hỗ trợ, tài liệu, và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật liệu tiêu hao, dụng cụ, lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm phù hợp, và những gì cần thiết để tiến hành có hiệu quả các cuộc thử nghiệm đã được xác định. Nhà thầu sẽ thỏa thuận với Nhà tư vấn về thời gian, và địa điểm cho các cuộc thử nghiệm đã được xác định đối với thiết bị, vật liệu, và các bộ phận khác của công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn có thể, theo điều 13 , thay đổi địa điểm hoặc chi tiết của các thử nghiệm đã được xác định, hoặc chỉ dẫn cho Nhà thầu tiến hành các cuộc thử bổ sung. Nếu những cuộc thử bổ sung hoặc có thay đổi này cho thấy thiết bị, vật liệu hoặc tay nghề được thử không theo đúng Hợp đồng, thì chi phí thực hiện sự Thay đổi này sẽ do Nhà thầu chịu, bất kể những điều khoản khác của Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn sẽ thông báo cho Nhà thầu ít nhất 24 giờ về ý định của Nhà tư vấn có tham dự các cuộc thử hay không. Nếu Nhà tư vấn không đến tham dự vào thời gian và địa điểm đã thỏa thuận thì Nhà thầu có thể tiến hành các cuộc thử, trừ phi có chỉ dẫn khác của Nhà tư vấn, và sau đó, việc thử coi như đã được thực hiện với sự có mặt của Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu bị chậm tiến độ và/hoặc phải chịu chi phí do làm theo chỉ dẫn đó, hoặc là do kết quả của một sự chậm trễ mà Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm, thì Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn biết và được hưởng quyền theo Khoản 20.1  để:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm theo khoản 8.4  và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán mọi chi phí nảy sinh vì lý do như vậy, cộng thêm với lợi nhuận hợp lý và được đưa vào Giá hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo, Nhà tư vấn phải xử lý theo khoản 3.5  để đồng ý hoặc đưa ra quyết định các vấn đề này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu cần nhanh chóng gửi cho Nhà tư vấn các báo cáo, được xác nhận theo quy định, về việc thử nghiệm. Khi cuộc thử nghiệm, như đã được xác định, được tiến hành xong, Nhà tư vấn phải ghi ý kiến tán thành vào chứng chỉ thử của Nhà thầu, hoặc cấp chứng chỉ cho Nhà thầu về kết quả thử đó. Nếu Nhà tư vấn không tham dự cuộc thử thì coi như Nhà tư vấn đã chấp nhận các số liệu thu được là chính xác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.5               Từ chối</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu do kết quả kiểm tra, giám định, đo lường hoặc thử mà một thiết bị, vật liệu hoặc tay nghề nào đó được phát hiện là có sai sót hoặc theo những cách nào khác, không theo đúng Hợp đồng, Nhà tư vấn có thể từ chối thiết bị, vật liệu hoặc tay nghề đó bằng cách thông báo cho Nhà thầu biết, với các lý do từ chối. Nhà thầu phải nhanh chóng sửa chữa sai sót và đảm bảo cho các mục đã bị bác bỏ được xử lý cho phù hợp với Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà tư vấn yêu cầu thiết bị, vật liệu hoặc tay nghề này cần được thử lại, thì các cuộc thử cần được tiến hành lại theo đúng các điều khoản và điều kiện như vậy. Nếu việc từ chối và thử lại làm cho Chủ đầu tư phải chịu các chi phí bổ sung, thì Nhà thầu sẽ phải chịu trả theo khoản 2.5  các chi phí này cho Chủ đầu tư</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.6               Công việc sửa chữa</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Bất kể cuộc thử hoặc chứng chỉ nào đã có trước đây, Nhà tư vấn có thể chỉ dẫn cho Nhà thầu:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>đưa đi khỏi công trường và thay thế bất kì thiết bị hoặc vật liệu nào không theo đúng Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>dỡ bỏ và làm lại bất kì công việc nào khác mà không theo đúng Hợp đồng và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>tiến hành bất kì công việc nào đó được yêu cầu khẩn cấp vì sự an toàn của công trình, hoặc do một tai nạn, sự việc không lường trước được, hoặc do nguyên nhân nào khác.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải làm theo chỉ dẫn đó trong một thời gian hợp lý, đó là thời gian (nếu có) được xác định trong chỉ dẫn hoặc phải tiến hành ngay, nếu tính chất cấp bách được xác định theo đoạn phụ (c)</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu không làm theo hướng dẫn, Chủ đầu tư sẽ được quyền thuê và trả tiền cho người khác thực hiện công việc. Trừ phạm vi Nhà thầu được hưởng quyền thanh toán cho công việc, Nhà thầu sẽ phải trả theo khoản 2.5  tiền thanh toán cho Chủ đầu tư toàn bộ chi phí do không tuân thủ chỉ dẫn gây ra.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.7               Quyền sở hữu thiết bị và vật liệu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Mỗi danh mục thiết bị và vật liệu, trong phạm vi phù hợp với Luật của nước sở tại, sẽ trở thành tài sản của Chủ đầu tư, trong bất kì trường hợp nào xảy ra sớm hơn những thời điểm sau đây, mà không bị cầm giữ hoặc gây trở ngại:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>khi thiết bị hoặc vật liệu được cung cấp đến công trường</li>
<li>khi Nhà thầu được hưởng thanh toán giá trị của thiết bị và vật liệu theo khoản 8.10 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>7.8               Lệ phí sử dụng</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi được quy định khác trong Đặc tính kỹ thuật, Nhà thầu phải trả toàn bộ lệ phí sử dụng, tiền thuê và các khoản thanh toán khác cho:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>vật liệu tự nhiên lấy từ bên ngoài công trường, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các vật liệu thải từ việc phá dỡ, đào bới và vật liệu thừa khác (dù là tự nhiên hoặc nhân tạo), trừ trường hợp khu đổ phế thải nằm ở trong công trường như được quy định trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="42">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>8</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Khởi công, chậm trễ và tạm ngừng</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.1               Khởi công</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà tư vấn sẽ thông báo cho Nhà thầu về Ngày khởi công ít nhất là 7 ngày. Trừ khi có quy định khác trong những Điệu kiện riêng, ngày khởi công sẽ ở trong vòng 42 ngày sau khi Nhà thầu nhận được Thư chấp thuận.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công công trình ngay trên cơ sở thực tế sau ngày khởi công và sẽ thực hiện công trình đúng thời hạn mà không được chậm trễ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.2               Thời hạn hoàn thành</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công trình, và mỗi hạng mục (nếu có) trong khoảng Thời gian hoàn thành công trình hoặc hạng mục (tùy theo từng trường hợp) bao gồm:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>đã qua các cuộc kiểm định khi hoàn thành, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>hoàn thành tất cả các công việc đã được nêu trong Hợp đồng được yêu cầu cho công trình hoặc hạng mục để được xem xét là đã hoàn thành cho các mục đích nghiệm thu theo khoản 10.1 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.3               Chương trình kế hoạch</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ trình cho Nhà tư vấn chương trình kế hoạch thời gian chi tiết trong vòng 28 ngày sau khi nhận được thông báo theo khoản 8.1 . Nhà thầu cũng sẽ trình chương trình thời gian đã được sửa đổi nếu chương trình kế hoạch trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Mỗi chương trình kế hoạch sẽ bao gồm:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thứ tự công việc mà Nhà thầu sẽ tiến hành để thực hiện công trình, bao gồm thời gian dự tính cho mỗi giai đoạn thiết kế (nếu có), chuẩn bị tài liệu của Nhà thầu, chế tạo máy móc, việc cung cấp tại hiện trường, xây lắp, và kiểm định.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Mỗi một giai đoạn công việc đó do từng nhà thầu phụ một được chỉ định (như đã xác định ở Điều 5 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Quá trình và thời gian biểu của kiểm tra và kiểm định được nêu cụ thể trong Hợp đồng và,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Báo cáo bổ trợ trong đó bao gồm:</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>mô tả chung về các phương pháp mà Nhà thầu định áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình, và</li>
<li>các chi tiết cho thấy sự ước tính hợp lý của Nhà thầu về số lượng mỗi loại nhân công của Nhà thầu và mỗi loại thiết bị của Nhà thầu cần trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi Nhà tư vấn, trong vòng 21 ngày sau khi nhận được chương trình kế hoạch, thông báo cho Nhà thầu biết phạm vi mà chương trình không phù hợp với Hợp đồng, Nhà thầu sẽ thực hiện theo chương trình kế hoạch và nghĩa vụ của mình mà Hợp đồng đã quy định. Người của Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào chương trình kế hoạch khi vạch kế hoạch các hoạt động của họ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải thông báo ngay lập tức cho Nhà tư vấn về các sự kiện hoặc tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu đối với công việc, hay làm tăng Giá hợp đồng hoặc làm chậm trễ việc thi công công trình. Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu trình bản dự tính về những ảnh hưởng của các sự kiện hoặc tình huống trong tương lai và/hoặc đề xuất theo khoản 13.3 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu bất cứ lúc nào, Nhà tư vấn thông báo cho Nhà thầu rằng chương trình kế hoạch đã không tuân thủ (trong phạm vi đã định) với Hợp đồng hoặc không phù hợp với tiến độ thực tế và những ý định đã nêu của Nhà thầu, Nhà thầu sẽ phải trình một chương trình kế hoạch sửa đổi cho Nhà tư vấn theo khoản này</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.4               Gia hạn thời gian hoàn thành</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ được phép theo khoản 20.1  gia hạn thời gian hoàn thành nếu và ở phạm vi mà việc hoàn thành cho mục đích của khoản 10.1  đang hoặc sẽ bị chậm trễ do một trong những lý do sau đây:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>có sự Thay đổi (trừ phi việc điều chỉnh thời gian hoàn thành đã được thống nhất theo khoản 13.3  hoặc một sự thay đổi quan trọng của một hạng mục công trình có trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nguyên nhân của sự chậm trễ dẫn đến việc được kéo dài thêm về mặt thời gian theo một khoản của những Điều kiện này</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>trong những điều kiện thời tiết xấu bất thường</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Việc thiếu nhân lực hay hàng hóa không thể lường trước được do các hoạt động của Chính phủ hay dịch bệnh gây ra</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Sự chậm trễ, trở ngại hoặc cản trở trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra hoặc bị quy kết</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu tự coi mình đã được phép gia hạn thời gian hoàn thành, Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn theo khoản 20.1 . Khi xác định việc kéo dài thời gian theo khoản 20.1, Nhà tư vấn phải xem xét lại những quyết định trước đó của mình và có thể tăng, chứ không được giảm tổng thời gian kéo dài.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.5               Chậm trễ do Nhà chức trách</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu những điều kiện sau đây được áp dụng, cụ thể:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu đã thực hiện đúng các thủ tục do các nhà chức trách nước sở tại quy định</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Các nhà chức trách này đã làm chậm trễ hoặc đổ vỡ công việc của Nhà thầu, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Việc chậm trễ hoặc đổ vỡ là không thể biết trước được</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi đó việc chậm trễ hoặc đổ vỡ này sẽ được coi là nguyên nhân gây chậm trễ theo phần (b) của khoản 8.4 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.6               Tiến độ thực hiện</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu, bất cứ lúc nào:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Tiến độ thực tế quá chậm để hoàn thành công việc trong khoảng thời gian hoàn thành, và/hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Tiến độ đã bị hoặc sẽ bị chậm hơn so với chương trình kế hoạch hiện tại theo khoản 8.3 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 8.4 , khi đó Nhà tư vấn có thể hướng dẫn cho Nhà thầu, theo khoản 8.3 , trình một chương trình được sửa đổi và báo cáo hỗ trợ mô tả các phương pháp được sửa đổi mà Nhà thầu đề xuất áp dụng để thực hiện tiến độ và hoàn thành trong thời gian đã đề ra.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi Nhà tư vấn có thông báo khác, Nhà thầu sẽ áp dụng những phương pháp đã được sửa đổi này, mà chúng có thể yêu cầu tăng số giờ làm việc và số lượng nhân lực của Nhà thầu và/hoặc hàng hóa mà Nhà thầu phải chịu rủi ro và mọi chi phí. Nếu những phương pháp sửa đổi này dẫn đến những chi phí thêm cho Chủ đầu tư, theo khoản 2.5 , Nhà thầu sẽ phải thanh toán những chi phí này cho Chủ đầu tư, ngoài những thiệt hại do việc chậm trễ gây ra (nếu có) theo khoản 8.7 dưới đây.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.7               Tiền bồi thường thiệt hại do chậm trễ</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Nhà thầu không tuân thủ khoản 8.2 , thì Nhà thầu theo khoản 2.5  sẽ phải chi trả cho Chủ đầu tư tiền bồi thường thiệt hại do lỗi này. Những thiệt hại này sẽ là số tiền được nêu trong Phụ lục của Hồ sơ thầu, sẽ được trả hàng ngày trong khoảng thời gian giữa thời gian hoàn thành và ngày đã nêu trong Chứng chỉ nghiệm thu công trình. Tuy nhiên, tổng số tiền theo khoản này sẽ không vượt quá tổng số tiền tối đa do thiệt hại vì chậm trễ gây ra (nếu có) được nêu trong Phụ lục của Hồ sơ thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tiền bồi thường thiệt hại sẽ chỉ là tiền bồi thường do Nhà thầu đền bù vì lỗi đã gây ra, chứ không phải là việc chấm dứt theo khoản 15.2  trước khi hoàn thành công trình. Tiền bồi thường thiệt hại này không làm giảm nhẹ đi cho Nhà thầu nghĩa vụ hoàn thành công trình hoặc bất cứ trách nhiệm, nhiệm vụ nào theo như trong Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.8               Tạm ngừng công việc</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà tư vấn vào bất cứ lúc nào đều có thể hướng dẫn Nhà thầu tạm ngừng tiến độ của một hạng mục hay toàn bộ công trình. Trong thời gian tạm ngừng đó, Nhà thầu phải bảo vệ, đảm bảo hạng mục hoặc công trình không bị xuống cấp, mất mát hay bị hư hỏng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn sẽ thông báo nguyên nhân tạm ngừng. Nếu và ở phạm vi nguyên nhân được thông báo, và là trách nhiệm của Nhà thầu, khi đó khoản 8.9, 8.10 và 8.11 sẽ không được áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.9               Hậu quả của việc tạm ngừng</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và/hoặc phải chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Nhà tư vấn theo khoản 8.8  và/hoặc từ việc tiến hành tại công việc, Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn và theo quy định của khoản 20.1  được:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>kéo dài thời gian vì lý do chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm theo khoản 8.4 , và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán các chi phí, được tính trong Giá hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn phải tiến hành theo khoản 3.5  để thống nhất hoặc xác định những vấn đề này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ không được quyền kéo dài thời gian, hay thanh toán các chi phí cho việc sửa chữa các hậu quả của lỗi thiết kế, tay nghề hay vật liệu của Nhà thầu gây ra hoặc lỗi của Nhà thầu không bảo vệ cất giữ hoặc bảo quản theo khoản 8.8 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.10           Thanh toán tiền thiết bị và các vật liệu trong trường hợp tạm ngừng</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ được thanh toán cho giá trị của thiết bị và các vật liệu đã không được vận chuyển đến công trường (vào ngày tạm ngừng) nếu:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>công việc đối với thiết bị hoặc sự cung cấp thiết bị và/hoặc các vật liệu đã bị trì hoãn hơn 28 ngày và,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu đã đánh dấu thiết bị và/hoặc các vật liệu là tài sản của Chủ đầu tư theo hướng dẫn của Nhà tư vấn</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.11           Tạm ngừng quá lâu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu việc tạm ngừng theo khoản 8.8  đã tiếp tục diễn ra quá 84 ngày, Nhà thầu có thể yêu cầu Nhà tư vấn cho phép tiếp tục tiến hành công việc. Nếu Nhà tư vấn không cấp phép trong vòng 28 ngày sau khi Nhà thầu đã yêu cầu, Nhà thầu có thể thông báo cho Nhà tư vấn và coi như việc tạm ngừng sẽ bị bỏ qua theo điều 13  của hạng mục công trình bị ảnh hưởng. Nếu việc tạm ngừng ảnh hưởng đến toàn bộ công trình, Nhà thầu có thể thông báo kết thúc Hợp đồng theo khoản 16.2 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>8.12           Tiếp tục tiến hành công việc</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Sau khi đã nhận được sự cho phép hay hướng dẫn tiếp tục tiến hành, Nhà thầu và Nhà tư vấn sẽ cùng kiểm tra công trình, thiết bị và các vật liệu bị ảnh hưởng do việc tạm ngừng. Nhà thầu sẽ sửa chữa chỗ xuống cấp, hư hỏng hay mất mát của công trình, thiết bị hoặc các vật liệu đã xảy ra trong thời gian tạm ngừng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="42">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>9</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Kiểm định khi hoàn thành</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>9.1               Nghĩa vụ của Nhà thầu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu sẽ tiến hành các cuộc kiểm định khi hoàn thành theo Điều này và khoản 7.4 , sau khi đã cung cấp các tài liệu theo điểm (d) khoản 4.1 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ thông báo cho Nhà tư vấn trước tối thiểu là 21 ngày về ngày mà Nhà thầu sẵn sàng tiến hành các cuộc kiểm định khi hoàn thành. Trừ khi đã có thỏa thuận khác, các cuộc kiểm định hoàn thành sẽ được tiến hành trong vòng 14 ngày sau ngày đã thông báo, vào ngày hoặc các ngày mà Nhà tư vấn đã hướng dẫn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi xem xét kết quả của các cuộc kiểm định khi hoàn thành, Nhà tư vấn sẽ xem xét đến hiệu quả của việc sử dụng công trình do Chủ đầu tư yêu cầu về hoạt động hoặc các đặc tính khác của công trình. Ngay sau khi các công trình hay hạng mục đã vượt qua các cuộc kiểm định khi hoàn thành, Nhà thầu sẽ trình bản báo cáo đã được chứng nhận kết quả của các cuộc kiểm định này cho Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>9.2               Kiểm định bị chậm trễ</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu các cuộc kiểm định khi hoàn thành bị quá chậm trễ do Chủ đầu tư, thì khoản 7.4  (đoạn 5) và/hoặc khoản 10.3  sẽ được áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu các cuộc kiểm định khi hoàn thành bị chậm trễ do Nhà thầu, Nhà tư vấn có thể bằng thông báo yêu cầu Nhà thầu tiến hành các cuộc kiểm định trong vòng 21 ngày sau khi nhận được thông báo. Nhà thầu sẽ tiến hành các cuộc kiểm định vào ngày hoặc các ngày trong thời gian đó được Nhà thầu ấn định và phải thông báo cho Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu không tiến hành các cuộc kiểm định khi hoàn thành trong vòng 21 ngày thì người của Chủ đầu tư có thể tiến hành các cuộc kiểm định mà Nhà thầu phải chịu rủi ro và chi phí cho các cuộc kiểm định đó. Các cuộc kiểm định khi hoàn thành khi đó sẽ được coi là đã tiến hành với sự có mặt của Nhà thầu và kết quả kiểm định sẽ được chấp nhận là chính xác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>9.3               Kiểm định lại</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu công trình hay hạng mục không vượt qua được các cuộc kiểm định khi hoàn thành, thì khoản 7.5  sẽ được áp dụng và Nhà tư vấn hoặc Nhà thầu có thể yêu cầu tiến hành lại các cuộc kiểm định không đạt và các công việc có liên quan theo những quy trình và điều kiện tương tự trước đó.</p>
<h2>9.4               Không vượt qua các cuộc kiểm định khi hoàn thành</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu công trình hay hạng mục không vượt qua được các cuộc kiểm định khi hoàn thành đã được tiến hành lại theo khoản 9.3 , khi đó Nhà tư vấn có quyền:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>yêu cầu tiếp tục tiến hành kiểm định lại theo khoản 9.3</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nếu như việc công trình hay hạng mục không vượt qua các cuộc kiểm định làm ảnh hưởng cơ bản đến lợi ích của Chủ đầu tư có được từ đó hoặc phải loại bỏ công trình hoặc hạng mục (tùy theo từng trường hợp) mà Chủ đầu tư phải khắc phục tương tự như phần (c) của khoản 11.4 ; hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình, nếu Chủ đầu tư yêu cầu</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong trường hợp của phần (c), Nhà thầu khi đó sẽ thực hiện tất cả các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng, và Giá hợp đồng sẽ bị giảm đi một số tiền để bù vào số tiền mà Chủ đầu tư bị thiệt từ việc giá trị công trình bị giảm đi do việc không qua được kiểm định. Trừ khi việc giảm giá trị do nguyên nhân này gây ra được nêu cụ thể (hay xác định được phương pháp tính toán) trong Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể yêu cầu việc giảm được: (i) hai bên thỏa thuận (khi hoàn toàn vừa lòng về vấn đề này) và sẽ được thanh toán khi cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình, hoặc (ii) xác định và thanh toán theo khoản 2.5  và khoản 3.5 </p>
<h1> </h1>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="59">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Nghiệm thu của Chủ đầu tư</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>10.1           Nghiệm thu công trình và các hạng mục công trình</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trừ những quy định trong khoản 9.4 , công trình sẽ được Chủ đầu tư nghiệm thu khi (i) công trình đã được hoàn thành theo đúng Hợp đồng, bao gồm cả những vấn đề được nêu trong khoản 8.2  và trừ những nội dung được cho phép trong phần (a) dưới đây và (ii) đã được cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình hoặc coi là đã được cấp Chứng chỉ theo khoản này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu có thể bằng cách thông báo cho Nhà tư vấn để xin được cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình không sớm hơn 14 ngày trước khi, theo Nhà thầu, công trình đã được hoàn thành và sẵn sàng để nghiệm thu. Nếu công trình được chia thành các hạng mục, tương tự như vậy Nhà thầu có thể xin được cấp Chứng chỉ nghiệm thu cho mỗi hạng mục.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn, trong vòng 28 ngày sau khi nhận được đơn của Nhà thầu, sẽ:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình cho Nhà thầu, nêu rõ ngày mà công trình hay hạng mục đã được hoàn thành theo Hợp đồng, trừ những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình hay các hạng mục cho mục đích ban đầu (cho đến khi hoặc trong khi những việc này đang được hoàn thành và các sai sót đang được sửa chữa) hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bác bỏ đơn và đưa ra lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu cần phải làm để được cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình. Nhà thầu sẽ phải hoàn thành những công việc này trước khi đưa ra thông báo tiếp theo khoản này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà tư vấn không cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình hay bác bỏ đơn của Nhà thầu trong thời gian 28 ngày và nếu công trình hay hạng mục (tùy theo từng trường hợp) về cơ bản đúng với Hợp đồng, Chứng chỉ nghiệm thu công trình coi như đã được cấp vào ngày cuối cùng của thời kỳ này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>10.2           Nghiệm thu các phần của công trình</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà tư vấn có thể, theo sự chỉ đạo duy nhất của Chủ đầu tư, sẽ cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình cho từng phần của công trình vĩnh cửu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư không sử dụng bất cứ phần nào của công trình (trừ trường hợp sử dụng tạm thời nhưng đã được nêu cụ thể trong Hợp đồng hoặc hai bên cùng đồng ý) trừ khi và cho đến khi Nhà tư vấn đã cấp Chứng chỉ nghiệm thu phần công trình đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, nếu Chủ đầu tư sử dụng bất cứ phần nào của công trình trước khi Chứng chỉ nghiệm thu đã được cấp, thì:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>phần công trình được sử dụng sẽ được coi là đã được tiếp nhận kể từ ngày nó được đưa vào sử dụng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về phần công trình đó kể từ ngày này, khi đó trách nhiệm sẽ thuộc về Chủ đầu tư, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nếu Nhà thầu yêu cầu, Nhà tư vấn sẽ cấp Chứng chỉ nghiệm thu cho phần công trình này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi Nhà tư vấn đã cấp Chứng chỉ nghiệm thu cho một phần công trình, Nhà thầu sẽ được tạo cơ hội sớm nhất để thực hiện các bước cần thiết để tiến hành những cuộc kiểm định hoàn thành còn tồn đọng. Nhà thầu sẽ tiến hành các cuộc kiểm định khi hoàn thành này càng sớm càng tốt trước khi hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu phải chịu các chi phí do việc nghiệm thu và/hoặc sử dụng của Chủ đầu tư mà không phải là việc sử dụng được nêu cụ thể trong Hợp đồng và được hai bên đồng ý, khi đó Nhà thầu sẽ (i) thông báo cho Nhà tư vấn và (ii) theo khoản 20.1  được quyền thanh toán những chi phí đó cộng với lợi nhuận hợp lý và được tính vào Giá hợp đồng. Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn sẽ đồng ý hoặc xác định chi phí này và lợi nhuận theo khoản 3.5</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Chứng chỉ nghiệm thu đã được cấp cho một phần công trình (chứ không phải là một hạng mục) thì những thiệt hại do chậm trễ hoàn thành công việc của những phần còn lại của công trình sau đó sẽ được giảm xuống. Tương tự, những thiệt hại do chậm trễ cho phần còn lại của hạng mục (nếu có) mà thuộc về phần công trình này cũng sẽ được giảm bớt. Đối với bất cứ thời gian chậm trễ nào sau ngày được nêu cụ thể trong Chứng chỉ nghiệm thu này, sự giảm bớt theo tỷ lệ trong các thiệt hại do sự chậm trễ đó sẽ được tính theo tỷ lệ mà giá trị của phần đã được xác nhận mang đến cho giá trị của công việc hoặc bộ phận (nếu trường hợp xảy ra) xét như là một tổng thể. Theo khoản 3.5  Nhà tư vấn sẽ đồng ý hoặc xác định những phần thiệt hại được giảm bớt này. Những điều khoản của đoạn này sẽ chỉ áp dụng cho tỷ lệ thiệt hại do trì hoãn gây ra hàng ngày theo khoản 8.7 , và sẽ không ảnh hưởng đến giá tối đa của các thiệt hại này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>10.3           Can thiệp vào các cuộc kiểm định khi hoàn thành</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu quá 14 ngày mà Nhà thầu không tiến hành các cuộc kiểm định khi hoàn thành vì nguyên nhân do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thì khi đó Chủ đầu tư sẽ coi như đã nghiệm thu công trình hay hạng mục (tùy trường hợp) vào ngày mà lẽ ra các cuộc kiểm định khi hoàn thành đã được hoàn tất.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo đó Nhà tư vấn sẽ cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình và Nhà thầu sẽ tiến hành ngay các cuộc kiểm định khi hoàn thành càng sớm càng tốt trước ngày hết hạn của Thời gian thông báo sai sót. Nhà tư vấn sẽ thông báo trước 14 ngày về yêu cầu tiến hành các cuộc kiểm định khi hoàn thành theo những điều khoản của Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ hay phải chịu các chi phí do sự chậm trễ tiến hành các cuộc kiểm định khi  hoàn thành gây ra, Nhà thầu sẽ thông báo cho Nhà tư vấn biết và theo khoản 20.1 được quyền:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>kéo dài thêm thời gian để bù lại cho sự chậm trễ đó, nếu như việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 8.4 , và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thanh toán các chi phí cộng thêm lợi nhuận hợp lý, tính vào Giá hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn sẽ đồng ý hoặc quyết định những vấn đề này theo khoản 3.5 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>10.4           Yêu cầu bố trí lại mặt bằng</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trừ phi có nội dung khác trong Chứng chỉ nghiệm thu công trình, chứng nhận cho một hạng mục hay một phần công trình sẽ không được xem là đã xác nhận sự hoàn thành một khu vực hoặc yêu cầu bố trí lại mặt bằng khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>11</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Trách nhiệm đối với các sai sót</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>11.1           Hoàn thành công việc còn tồn đọng và sửa chữa sai sót, hư hỏng</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Để công trình và tài liệu của Nhà thầu và mỗi hạng mục phải luôn ở trong tình trạng Hợp đồng yêu cầu (trừ trường hợp bị rách hay hỏng) đến ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót, Nhà thầu sẽ phải:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong Chứng chỉ nghiệm thu trong khoảng thời gian hợp lý mà Nhà tư vấn yêu cầu, và</li>
<li>thực hiện các công việc sửa chữa các sai sót, do Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư thông báo vào ngày hoặc trước ngày hết hạn Thời gian thông báo sai sót, của công trình hay hạng mục hết hạn (nếu trường hợp này xảy ra)</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu sai sót hoặc hư hỏng xảy ra, Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư thông báo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.2           Chi phí cho việc sửa chữa sai sót</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Tất cả công việc được nêu trong phần (b) của khoản 11.1  sẽ được tiến hành và Nhà thầu phải chịu rủi ro và các chi phí, nếu và ở mức độ công việc được quy cho là:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thiết kế mà Nhà thầu chịu trách nhiệm (nếu có)</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thiết bị, các vật liệu hoặc tay nghề không phù hợp với Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu không thực hiện đúng bất kì nghĩa vụ nào khác</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu và ở mức độ mà việc đó được quy cho nguyên nhân khác, Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư hay đại diện của Chủ đầu tư thông báo ngay lập tức và khi đó sẽ áp dụng khoản 13.3 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.3           Kéo dài thêm Thời hạn thông báo sai sót</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Theo khoản 2.5  Chủ đầu tư sẽ được quyền kéo dài thêm Thời hạn thông báo sai sót về công trình hoặc hạng mục nếu và ở mức độ mà công trình, hạng mục công trình hay một bộ phận chính của Nhà máy (tùy từng trường hợp và sau khi đã bàn giao) không thể sử dụng được cho mục đích đã định do sai sót hoặc hư hỏng. Tuy nhiên, Thời hạn thông báo sai sót sẽ không được kéo dài quá 2 năm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu việc cung cấp và/hoặc lắp đặt thiết bị và/hoặc các vật liệu bị tạm ngừng theo khoản 8.8  hay khoản 16.1 , theo Điều này nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không áp dụng cho những sai sót hoặc hư hỏng xảy ra quá 2 năm sau khi Thời hạn thông báo sai sót cho thiết bị và/hoặc các vật liệu lẽ ra đã không còn hiệu lực.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.4           Không sửa chữa được sai sót</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Nhà thầu không sửa chữa được sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng. Nhà thầu sẽ được thông báo về ngày này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã thông báo việc sửa chữa sẽ được thực hiện mà Nhà thầu phải chịu chi phí theo khoản 11.2 , Chủ đầu tư (tùy theo lựa chọn) có thể:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác theo cách thức hợp lý và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí, nhưng Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về công việc này; và Nhà thầu theo khoản 2.5  phải trả cho Chủ đầu tư những chi phí hợp lý phát sinh từ việc Chủ đầu tư sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>yêu cầu Nhà tư vấn đồng ý hoặc xác định khấu trừ hợp lý trong Giá hợp đồng theo khoản 3.5  hoặc</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư về cơ bản bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định, khi đó, không làm tổn hại đến các quyền lợi khác, theo Hợp đồng hay không, Chủ đầu tư sẽ được quyền lấy lại toàn bộ số tiền đã trả cho công trình hoặc một phần công trình đó (tùy từng trường hợp cụ thể) cộng thêm với chi phí tài chính, và chi phí tháo dỡ phần công trình đó, dọn dẹp công trường và trả thiết bị, các vật liệu lại cho Nhà thầu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.5           Di chuyển công việc bị sai sót</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa nhanh chóng ngay trên công trường và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường hạng mục Máy móc thiết bị bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. Với sự đồng ý này của Chủ đầu tư có thể buộc Nhà thầu tăng số tiền bảo lãnh Hợp đồng bằng chi phí thay thế toàn bộ các phần này hay cung cấp sự bảo đảm phù hợp khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.6           Các kiểm định thêm</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Nhà tư vấn có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp đồng. Yêu cầu này có thể được thông báo trong vòng 28 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các kiểm định này sẽ được tiến hành theo các điều kiện áp dụng được cho các kiểm định trước, loại trừ phải được tiến hành bằng rủi ro và kinh phí của bên chịu trách nhiệm đối với chi phí sửa chữa theo khoản 11.2 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.7           Quyền được ra vào</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Khi chứng chỉ thực hiện đã được cấp, Nhà thầu sẽ được quyền ra vào công trình nếu có yêu cầu hợp lý phù hợp với điều này, trừ khi không phù hợp với những hạn chế hợp lý về mặt an ninh của Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.8           Nhà thầu tìm nguyên nhân</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà tư vấn yêu cầu, Nhà thầu sẽ tìm nguyên nhân dẫn đến sai sót theo hướng dẫn của Nhà tư vấn. Trừ khi sai sót hoặc sửa chữa bằng chi phí của Nhà thầu theo khoản 11.2 , chi phí của việc tìm nguyên nhân cộng với lợi nhuận hợp lý sẽ được Nhà tư vấn đồng ý hoặc xác định theo khoản 3.5  và sẽ được tính vào Giá hợp đồng</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.9           Chứng chỉ thực hiện</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Việc thực hiện các nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không được coi là đã hoàn thành nếu Nhà thầu chưa được Nhà tư vấn cấp Chứng chỉ thực hiện Hợp đồng, nêu rõ ngày mà Nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo đúng Hợp đồng</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn sẽ cấp Chứng chỉ thực hiện trong vòng 28 ngày sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã cung cấp tất cả các tài liệu và đã hoàn thành kiểm định tất cả công trình, bao gồm cả việc sửa chữa các sai sót. Chủ đầu tư sẽ được nhận 1 bản của Chứng chỉ thực hiện.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chỉ có Chứng chỉ thực hiện mới được coi là cấu thành nên việc chấp nhận công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.10        Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Sau khi đã cấp Chứng chỉ thực hiện, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với các mục đích xác định nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa thực hiện.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>11.11        Dọn dẹp công trường</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi nhận được Chứng chỉ thực hiện, Nhà thầu sẽ dọn khỏi công trường tất cả các thiết bị của Nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác và các công trình tạm còn lại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu tất cả những vật dụng này không được dọn khỏi công trường trong vòng 28 ngày sau khi Chủ đầu tư nhận được 01 bản sao Chứng chỉ thực hiện, Chủ đầu tư có thể bán hoặc thải bỏ các vật đó. Chủ đầu tư có quyền được thanh toán các chi phí phát sinh từ việc bán hoặc thải bỏ hay trả lại các vật dụng đó trên công trường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc cân đối các khoản tiền thu được từ việc bán các vật dụng trên sẽ được trả cho Nhà thầu. Nếu số tiền này ít hơn các chi phí mà Chủ đầu tư phải trả, Nhà thầu sẽ trả phần còn thiếu cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>12</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Đo l</strong><strong>ường và đánh giá</strong></p>
<h2>12.1           Công việc cần đo lường</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các công việc được đo lường và đánh giá để thanh toán theo Điều này. Khi nào Nhà tư vấn yêu cầu đo lường phần nào của công trình, thì gửi thông báo hợp lý cho đại diện Nhà thầu, người này sẽ:</p>
<ul>
<li>Nhanh chóng tham gia hoặc cử đại diện có năng lực khác để giúp Nhà tư vấn trong công tác đo lường, và</li>
<li>Cung cấp các chi tiết theo yêu cầu của Nhà tư vấn.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu nhà thầu không tham gia hoặc không cử người đại diện, việc đo lường của Nhà tư vấn (hoặc đại diện) sẽ được chấp nhận như chính xác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu không được nêu rõ trong Hợp đồng, thì bất cứ công trình vĩnh cửu nào được tính toán từ các số liệu báo cáo, thì chúng phải được chuẩn bị bởi Nhà tư vấn. Khi được yêu cầu, Nhà thầu phải tham gia kiểm tra, và thống nhất bảng báo cáo với Nhà tư vấn, và cũng phải ký tên khi đã thỏa thuận xong. Nếu Nhà thầu không tham dự, thì các bảng báo cáo sẽ được chấp nhận là đúng và chính xác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu xem xét và không đồng ý với báo cáo, và/ hoặc không ký vào thỏa thuận thì Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn về các vấn đề mà báo cáo bị đánh giá không chính xác. Sau khi nhận được thông báo, Nhà tư vấn cần xem lại các báo cáo và/ hoặc là xác nhận hoặc thay đổi chúng. Nếu Nhà thầu không thông báo như vậy cho Nhà tư vấn trong vòng 14 ngày sau khi được yêu cầu xem xét báo cáo, thì các báo cáo được chấp nhận là chính xác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>12.2          Phương pháp đo lường</h2>
<p>Ngoại trừ đã được quy định khác ở trong Hợp đồng và không kể đến các thông lệ địa phương:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Sự đo lường sẽ được tiến hành theo khối lượng thực tế của mỗi hạng mục của các công trình vĩnh cửu, hay</li>
<li>Phương pháp đo lường phải theo bảng khối lượng hoặc các bảng được áp dụng khác</li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<h2>12.3           Đánh giá</h2>
<p>Ngoại trừ được quy định khác ở trong Hợp đồng, Nhà tư vấn phải tiến hành theo khoản 3.5  để đồng ý hoặc xác định Giá hợp đồng bằng cách đánh giá từng hạng mục của công trình, áp dụng việc đánh giá đã được thỏa thuận hoặc xác định theo khoản 12.1, 12.2 ở trên và tỷ giá thích hợp cho hạng mục.</p>
<p>Đối với mỗi hạng mục công trình, tỷ giá thích hợp hoặc giá của hạng mục sẽ là tỷ giá hoặc giá được xác định cho hạng mục đó ở trong Hợp đồng và, nếu không có hạng mục như vậy, sẽ được xác định theo công việc tương đương. Tuy nhiên, một tỷ giá hoặc giá mới sẽ thích hợp với một hạng mục công trình nếu:</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>(a)</p>
<ul>
<li>Khối lượng đo lường được của hạng mục thay đổi quá 10% so với khối lượng ở trong bảng khối lượng hoặc bảng khác.</li>
<li>Sự thay đổi về khối lượng này nhân với tỷ giá xác định cho hạng mục đó sẽ vượt quá 0.01% của số tiền hợp đồng thỏa thuận</li>
<li>Sự thay đổi về khối lượng này trực tiếp thay đổi chi phí trên đơn vị khối lượng (đơn giá) của hạng mục đó vượt quá 1% và</li>
<li>Hạng mục này không được xác định là “hạng mục có tỷ giá cố định” ở trong hợp đồng, hoặc</li>
</ul>
<p>(b)</p>
<ul>
<li>Công trình được chỉ dẫn theo Điều 13 </li>
<li>không có tỷ giá hoặc giá được xác định ở trong Hợp đồng cho hạng mục đó, và</li>
<li>không có tỷ giá hoặc giá xác định thích hợp bởi vì hạng mục công trình không cùng tính chất, hoặc không được thực hiện theo các điều kiện tương tự như mọi hạng mục ở trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi tỷ giá hoặc giá mới sẽ được suy ra từ các tỷ giá hoặc giá có liên quan ở trong Hợp đồng, với các điều chỉnh hợp lý có chú ý đến điều được miêu tả trong mục (a) và/hoặc mục (b), nếu được. Nếu không có tỷ giá hoặc giá có liên quan để suy ra tỷ giá hoặc giá mới, thì sẽ suy ra từ giá để thực hiện công trình hợp lý, cùng với lợi nhuận hợp lý, có để ý đến các vấn đề liên quan khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Cho đến khi một tỷ giá thích hợp được thỏa thuận hoặc xác định, Nhà tư vấn sẽ xác định một tỷ giá hoặc giá thích hợp để làm căn cứ cho các chứng chỉ thanh toán tạm thời.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>12.4           Sự bỏ sót</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Khi sự bỏ sót một công việc nào đó hình thành một phần (hoặc tất cả) của một Thay đổi, mà giá trị đã không được thỏa thuận, nếu</p>
<ul>
<li>Nhà thầu sẽ chịu (hoặc đã chịu) chi phí, nếu công việc không bị bỏ sót, thì đã được xem như được trả một khoản tiền hình thành một phần của Giá tiền Hợp đồng thỏa thuận.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Việc bỏ sót công việc sẽ dẫn tới (hoặc đã dẫn tới) một khoản tiền không nằm trong Giá hợp đồng và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Chi phí không được xem như đã được đưa vào trong việc đánh giá của công việc thay thế nào.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Do đó, Nhà thầu sẽ thông báo cho Nhà tư vấn kèm theo các thông tin chứng minh. Sau khi nhận được thông báo đó, Nhà tư vấn sẽ tiến hành theo Khoản 3.5  để thỏa thuận hoặc quyết định chi phí đó, sẽ được đưa vào trong Giá hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>13</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thay đổi và điều chỉnh</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>13.1           Quyền được thay đổi</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Việc Thay đổi có thể được Nhà tư vấn triển khai vào bất cứ lúc nào trước khi cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình bằng việc yêu cầu hoặc hướng dẫn cho Nhà thầu trình đề xuất.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ thực hiện và chịu trách nhiệm về mỗi việc Thay đổi, trừ khi Nhà thầu thông báo ngay cho Nhà tư vấn nêu rõ (với các chi tiết hỗ trợ cụ thể) rằng Nhà thầu không thể có được ngay những hàng hóa cần thiết theo yêu cầu cho việc Thay đổi. Khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn sẽ hủy bỏ, khẳng định hoặc thay đổi hướng dẫn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi sự thay đổi bao gồm:</p>
<ul>
<li>thay đổi về khối lượng của bất kì hạng mục nào nằm trong Hợp đồng (tuy nhiên các thay đổi đó không nhất thiết dẫn đến một Thay đổi)</li>
<li>thay đổi về chất lượng và các đặc điểm khác của hạng mục nào đó của công trình</li>
<li>thay đổi về cao độ, vị trí và/hoặc kích thước của phần nào đó của công trình</li>
<li>sự bỏ sót công việc nào đó, trừ phi được những người khác tiến hành</li>
<li>bất kì các công việc thêm nào, máy móc, vật liệu, hoặc dịch vụ cần thiết cho các công trình vĩnh cửu, bao gồm mọi kiểm định về hoàn thành, lỗ khoan, hay các công việc kiểm định và thăm dò khác</li>
<li>các thay đổi đối với trình tự hoặc tính toán thời gian của việc thực hiện các công trình</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu không được có sự Thay đổi hoặc sửa đổi nào đối với công trình vĩnh cửu, trừ khi và cho đến khi Nhà tư vấn chỉ dẫn hoặc chấp thuận một sửa đổi.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>13.2           Tư vấn về Giá trị công trình</h2>
<p>Vào bất cứ lúc nào, Nhà thầu sẽ đề đạt lên Nhà tư vấn các kiến nghị bằng văn bản mà (theo ý kiến của Nhà thầu) nếu được áp dụng sẽ, (i) đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, (ii) giảm chi phí cho Chủ đầu tư trong việc điều hành, bảo dưỡng hoặc vận hành công trình, (iii) tăng hiệu quả hoặc giá trị của công trình đã hoàn thành cho Chủ đầu tư, hoặc (iv) sẽ có lợi cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đề xuất đó sẽ được soạn thảo bằng chi phí của Nhà thầu và sẽ bao gồm các hạng mục ở khoản 13.3 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu một kiến nghị đã được Nhà tư vấn chấp thuận, bao gồm sự thay đổi trong thiết kế của bộ phận công trình vĩnh cửu, mà trừ khi được hai bên thỏa thuận khác đi:</p>
<ul>
<li>Nhà thầu sẽ thiết kế phần này</li>
<li>Đoạn (a) đến (d) của khoản 4.1  sẽ có tác dụng, và</li>
<li>Nếu sự sửa đổi dẫn đến sự giảm bớt giá Hợp đồng của phần đó, Nhà tư vấn sẽ tiến hành theo khoản 3.5  để thỏa thuận hoặc quyết định một khoản tiền được đưa vào trong Giá hợp đồng. Khoản tiền đó sẽ là một nửa (50%) của chênh lệch giữa các số tiền sau:</li>
<li>sự giảm bớt trong giá trị hợp đồng đó, được hình thành từ việc thay đổi, loại trừ các điều chỉnh theo khoản 13.7  và khoản 13.8  và</li>
<li>sự chiết giảm (nếu có) trong giá trị do Chủ đầu tư của các công việc Thay đổi, có chú ý đến các chiết giảm về chất lượng, tuổi thọ ước đoán, hoặc hiệu quả sử dụng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên nếu số tiền (i) ít hơn (ii), sẽ không có khoản tiền đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>13.3           Thủ tục thay đổi</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà tư vấn yêu cầu một đề xuất trước khi hướng dẫn Thay đổi, Nhà thầu sẽ trả lời ngay bằng văn bản lí do tại sao Nhà thầu không thể đáp ứng (nếu là trường hợp đó) hoặc nộp:</p>
<ul>
<li>bảng mô tả công việc đề xuất sẽ được tiến hành và kế hoạch thực hiện chúng</li>
<li>đề xuất của Nhà thầu về các sửa đổi cần thiết cho chương trình kế hoạch theo khoản 8.3  và cho thời gian hoàn thành, và</li>
<li>đề xuất của Nhà thầu về việc đánh giá sự thay đổi.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn, ngay sau khi nhận được đề xuất đó (theo khoản 13.2  và cái khác) sẽ trả lời nêu rõ đồng ý hay không đồng ý, hoặc có ý kiến. Nhà thầu sẽ không được trì hoãn công việc nào trong khi đợi sự phản hồi từ phía Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi hướng dẫn thực hiện việc Thay đổi với bất cứ yêu cầu nào về việc ghi lại các chi phí sẽ được Nhà tư vấn cung cấp cho Nhà thầu và họ sẽ xác nhận giấy biên nhận.</p>
<p>Mỗi Thay đổi phải được đánh giá theo Điều 12  trừ khi Nhà tư vấn chỉ dẫn hoặc chấp thuận khác theo điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>13.4           Thanh toán bằng tiền tệ quy định</h2>
<p>Nếu Hợp đồng quy định thanh toán Giá hợp đồng bằng 2 loại tiền tệ trở lên khi việc điều chỉnh được nhất trí, chấp thuận hoặc quyết định như đã nêu ở trên, số tiền phải trả bằng mỗi loại đơn vị tiền tệ sẽ được xác định cụ thể. Cho mục đích này, tỷ lệ tiền tệ thực tế hoặc dự kiến cho chi phí của công việc được thay đổi và tỷ lệ các loại tiền tệ khác nhau được xác định trong việc thanh toán Giá hợp đồng sẽ được tham chiếu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>13.5          Tiền thanh toán tạm</h2>
<p>Tiền thanh toán tạm sẽ chỉ được sử dụng toàn bộ hay một phần theo hướng dẫn của Nhà tư vấn, và Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tương ứng. Toàn bộ số tiền Nhà thầu được ứng sẽ bao gồm tiền cho công việc, cung cấp hay các dịch vụ mà tiền thanh toán tạm có liên quan như Nhà tư vấn đã hướng dẫn.</p>
<p>Đối với mỗi khoản tiền thanh toán tạm, Nhà tư vấn có thể hướng dẫn:</p>
<ul>
<li>công việc sẽ được Nhà thầu thực hiện và định giá trị (bao gồm thiết bị, các vật liệu hay các dịch vụ sẽ được cung cấp) theo khoản 13.3  và/hoặc</li>
<li>thiết bị, các vật liệu hoặc dịch vụ được Nhà thầu mua từ một Nhà thầu phụ được chọn (đã định nghĩa trong điều 5  hoặc khác) và sẽ được đưa vào Giá hợp đồng.</li>
<li>số tiền thực tế được Nhà thầu trả (hoặc sẽ trả), và</li>
<li>số chi phí quản lý và lợi nhuận, được tính là phần trăm của số tiền thực tế này bằng cách áp dụng tỷ lệ phần trăm phù hợp (nếu có) được nêu trong bảng giá thích hợp. Nếu không có tỷ lệ đó, tỷ lệ phần trăm được nêu trong Phụ lục hồ sơ thầu sẽ được áp dụng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải, khi Nhà tư vấn yêu cầu, cung cấp báo giá, hóa đơn phiếu mua hàng và sổ sách kế toán hoặc giấy biên nhận để làm căn cứ.</p>
<h2>13.6          Ngày làm việc</h2>
<p>Nếu là công việc nhỏ hoặc phụ, Nhà tư vấn có thể hướng dẫn việc Thay đổi sẽ được thực hiện trên cơ sở ngày làm việc. Các công việc sau đó sẽ được định giá theo lịch trình công việc hàng ngày được nêu trong Hợp đồng, và những thủ tục tiếp theo sẽ được áp dụng. Nếu danh mục Ngày làm việc không được nêu trong Hợp đồng, khoản này sẽ không được áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trước khi đặt hàng hóa cho công việc, Nhà thầu sẽ trình bảng báo giá lên Nhà tư vấn. Khi đề nghị thanh toán, Nhà thầu sẽ trình phiếu mua hàng, hóa đơn, phiếu thanh toán, hoặc giấy biên nhận của các hàng hóa đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ các hạng mục mà danh mục Ngày làm việc xác định không phải thanh toán, hàng ngày Nhà thầu sẽ phải gửi các thông báo chính xác (gồm 02 bản) bao gồm các chi tiết sau đây của các nguồn được sử dụng trong việc thực hiện các công việc của ngày trước đó:</p>
<ul>
<li>tên, công việc và thời gian của nhân viên Nhà thầu</li>
<li>xác định, loại, và thời gian của thiết bị Nhà thầu và công trình tạm thời, và</li>
<li>số lượng và chủng loại thiết bị và các vật liệu được sử dụng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Một bản sao của mỗi bản báo cáo, nếu chính xác, hoặc khi được đồng ý, sẽ được Nhà tư vấn ký và gửi lại cho Nhà thầu. Nhà thầu khi đó sẽ trình báo cáo giá của các nguồn đó lên cho Nhà tư vấn trước khi chúng được đưa vào báo cáo tiếp sau theo khoản 14.3 </p>
<h2>13.7           Điều chỉnh do thay đổi luật pháp</h2>
<p>Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh để tính đến việc tăng hoặc giảm chi phí nảy sinh từ thay đổi trong luật pháp của nước sở tại (bao gồm việc ban hành luật mới và bãi bỏ hoặc sửa đổi bổ sung các luật ban hành) hoặc việc Chính phủ diễn giải có tính pháp luật hoặc chính thức về các Luật đó, được thực hiện sau Ngày cơ sở, làm ảnh hưởng đến Nhà thầu trong việc thực hiện những nghĩa vụ theo Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu phải chịu (hoặc sẽ phải chịu) sự chậm trễ và/hoặc những chi phí phát sinh thêm do việc thay đổi luật hoặc việc diễn giải về các luật đó, được thực hiện sau Ngày cơ sở, Nhà thầu sẽ thông báo cho Nhà tư vấn và theo khoản 20.1  sẽ được phép:</p>
<ul>
<li>kéo dài thời gian cho sự chậm trễ đó nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị trì hoãn theo khoản 8.4 , và</li>
<li>thanh toán các chi phí đó, sẽ được tính vào Giá hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn sẽ đồng ý hoặc xác định những vấn đề này theo khoản 3.5 </p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>13.8          Điều chỉnh do thay đổi về chi phí</h2>
<p>Trong khoản này, “bảng số liệu điều chỉnh” có nghĩa là bảng hoàn chỉnh các số liệu điều chỉnh được đưa vào trong Phụ lục Hồ sơ thầu. Nếu không có bảng số liệu điều chỉnh, khoản này sẽ không được áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu khoản này được áp dụng, các khoản tiền thanh toán cho Nhà thầu sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo chi phí lao động, hàng hóa và các đầu vào khác cho công trình, bằng việc thêm hoặc bớt các khoản tiền được xác định theo công thức được nêu trong khoản này. Trong phạm vi mà việc bù trừ đầy đủ cho việc tăng hoặc giảm chi phí không được nêu trong Điều này hoặc các Điều khác, số tiền được chấp thuận theo Hợp đồng sẽ được coi là đã tính cả các khoản tiền dự phòng cho việc tăng và giảm các chi phí.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc điều chỉnh sẽ được áp dụng đối với số tiền phải thanh toán cho Nhà thầu, như được tính toán theo Bảng giá thích hợp và được xác nhận trong Chứng chỉ thanh toán, sẽ được xác định theo công thức cho mỗi loại tiền tệ sẽ thanh toán cho Giá hợp đồng. Sẽ không áp dụng điều chỉnh đối với các công việc được định giá dựa trên cơ sở của chi phí hoặc giá cả hiện hành. Công thức sẽ theo kiểu thông dụng sau:</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong đó:</p>
<p> “P<sub>n</sub>” là số nhân điều chỉnh được áp dụng cho giá trị hợp đồng ước tính cho các công việc được tiến hành trong thời gian “n” theo tiền tệ tương ứng, thời gian này có nghĩa là 1 tháng trừ khi được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p> “a” là hệ số cố định, được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng, thể hiện phần không điều chỉnh của các khoản thanh toán theo hợp đồng;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“b”, “c”, “d”, … là những hệ số biểu hiện tỷ lệ ước tính của mỗi phần chi phí liên quan đến việc thi công công trình, được nêu trong bảng các số liệu điều chỉnh tương ứng, như các phần chi phí trong bảng có thể thể hiện các nguồn như lao động, thiết bị và vật liệu;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p> “L<sub>n</sub>”, “E<sub>n</sub>”, “M<sub>n</sub>”, … là những chỉ số chi phí hiện thời hoặc những giá tham khảo cho thời gian “n”, được thể hiện bằng tiền tệ thanh toán tương ứng, mỗi chỉ số được áp dụng cho một loại chi phí tương ứng trong bảng vào thời điểm 49 ngày trước ngày cuối cùng của thời gian (mà Chứng nhận thanh toán riêng có liên quan đến), và</p>
<p>&nbsp;</p>
<p> “L<sub>o</sub>”, “E<sub>o</sub>”, “M<sub>o</sub>”,… là những chỉ số chi phí cơ bản hoặc giá tham khảo, được thể hiện bằng tiền tệ thanh toán tương ứng, mỗi chỉ số được áp dụng cho một loại chi phí tương ứng trong bảng vào Ngày cơ sở.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các chỉ số chi phí hoặc các giá tham khảo được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh sẽ được sử dụng. Nếu có nghi ngờ về nguồn của chúng, Nhà tư vấn sẽ xác định. Cho mục đích này, việc tham khảo sẽ được thực hiện đối với các giá trị của các chỉ số vào những ngày được nêu (được nêu riêng trong cột 4 và cột 5 của bảng) nhằm làm sáng tỏ về nguồn của giá tham khảo; mặc dù những ngày này (và các giá trị này) có thể không khớp với các chỉ số chi phí cơ bản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong trường hợp mà “tiền tệ của chỉ số” (được nêu trong bảng) không phải là tiền tệ thanh toán tương ứng, mỗi chỉ số sẽ được chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng theo tỷ giá bán ra, do Ngân hàng Trung ương của nước sở tại ấn định, của tiền tệ tương ứng này vào ngày đã nêu trên, ngày mà chỉ số sẽ được yêu cầu áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi mà mỗi chỉ số chi phí hiện hành còn chưa có, Nhà tư vấn sẽ xác định một chỉ số tạm thời để cấp Chứng nhận thanh toán tạm thời. Khi một chỉ số chi phí hiện hành có rồi, thì việc điều chỉnh sẽ được tính toán lại cho phù hợp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu không hoàn thành công trình trong khoảng thời gian hoàn thành, thì việc điều chỉnh giá sẽ được thực hiện dựa trên (i) mỗi chỉ số hoặc giá được áp dụng vào thời điểm 49 ngày trước ngày hết hạn thời gian hoàn thành công trình hoặc (ii) chỉ số hoặc giá cả hiện hành: tùy theo cách thức nào thuận lợi hơn cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các hệ số cho mỗi yếu tố chi phí được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh sẽ chỉ được điều chỉnh nếu chúng đã được chứng tỏ là không hợp lý, không cân bằng hoặc không áp dụng được, dẫn đến thay đổi.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h1> </h1>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="61">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>14</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Giá Hợp đồng và thanh toán</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Giá Hợp đồng</strong></li>
</ul>
<p>Trừ phi có các quy định khác trong các Điều kiện riêng:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Giá Hợp đồng sẽ được thỏa thuận hoặc xác định theo Khoản 12.3  và sẽ được điều chỉnh theo Hợp đồng;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu sẽ phải trả tất cả các loại thuế, phí được yêu cầu phải trả theo Hợp đồng, và Giá Hợp đồng sẽ không được điều chỉnh cho các chi phí này, trừ khi được nêu trong Khoản 13.7 ;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Khối lượng công việc được nêu trong bảng khối lượng hoặc các bảng khác được coi là những khối lượng ước tính và sẽ không được coi là những khối lượng thực tế và đúng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Của các công việc mà nhà thầu phải thực hiện và</li>
<li>Theo mục đích của Điều 12  và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu sẽ cung cấp cho Nhà tư vấn trong vòng 28 ngày sau ngày khởi công một bảng phân tích về mỗi giá trọn gói ở trong các Bảng danh mục. Nhà tư vấn sẽ lưu ý đến bảng phân tích khi chuẩn bị các chứng từ thanh toán nhưng không bị nó ràng buộc.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Tạm ứng</strong></li>
</ul>
<p>Chủ đầu tư sẽ Tạm ứng, như một khoản vay không có lãi suất cho việc huy động, khi Nhà thầu trình một giấy bảo lãnh theo Khoản này. Tổng số tiền tạm ứng, số lần và thời gian của thanh toán (nếu hơn 1 lần) và tiền tệ và tỷ lệ sẽ được áp dụng như được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi và cho đến khi Chủ đầu tư nhận được giấy bảo lãnh này, hoặc nếu tổng số tiền tạm ứng không được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu, Khoản này sẽ không được áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn sẽ cấp Chứng chỉ thanh toán tạm cho lần thanh toán đầu tiên sau khi nhận được một bản báo cáo theo Khoản 14.3  và sau khi Chủ đầu tư nhận được (i) Bảo lãnh thực hiện theo Khoản 4.2  và (ii) một bảo lãnh bằng số lượng và tiền tệ tương đương với số tiền Tạm ứng. Bảo lãnh này sẽ được một cơ quan cấp và từ trong một nước (hoặc pháp quyền khác) do Chủ đầu tư chấp thuận, và sẽ theo biểu mẫu phụ lục của các Điều kiện riêng hoặc theo biểu mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải đảm bảo rằng bảo lãnh là có giá trị và có hiệu lực cho đến khi việc Tạm ứng đã được hoàn trả, nhưng số tiền này có thể sẽ được giảm trừ lũy tiến bởi số tiền mà Nhà thầu trả lại như đã nêu trong Chứng chỉ thanh toán. Nếu các điều khoản của bảo lãnh nêu cụ thể ngày hết hạn bảo lãnh và việc Tạm ứng đã không được hoàn trả trước ngày hết hạn 28 ngày, Nhà thầu phải gia hạn hiệu lực của bảo lãnh cho đến khi việc Tạm ứng đã được hoàn trả.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc Tạm ứng sẽ được hoàn trả thông qua các giảm trừ phần trăm trong Chứng chỉ thanh toán. Trừ phi có các phần trăm khác được nêu cụ thể trong Phụ lục Hồ sơ thầu thì:</p>
<ul>
<li>Các giảm trừ sẽ bắt đầu trong Chứng chỉ thanh toán, trong đó tổng số tất cả thanh toán tạm thời được xác nhận (loại trừ Tạm ứng và các giảm trừ và việc trả lại số tiền giữ lại) lớn hơn 10% của số tiền Hợp đồng được chấp thuận trừ đi số Tiền thanh toán tạm; và</li>
<li>Các giảm trừ sẽ được tính dựa trên tỷ lệ trả dần 1/4 (25%) số tiền của mỗi Chứng chỉ thanh toán (không tính đến việc Tạm ứng và giảm trừ và hoàn trả số tiền giữ lại) bằng các loại tiền tệ và tỷ  lệ của Tạm ứng, cho đến khi Tạm ứng đã được hoàn trả.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu việc Tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình hoặc trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 15 , Điều 16  hoặc Điều 19  (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số nợ còn lại sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Xin cấp chứng chỉ thanh toán tạm</strong></li>
</ul>
<p>Nhà thầu sẽ trình báo cáo (6 bản) lên Nhà tư vấn sau ngày cuối của mỗi tháng, bằng biểu mẫu mà Nhà tư vấn chấp thuận, trình bày chi tiết các số tiền mà Nhà thầu cho là mình được hưởng, cùng với các tài liệu hỗ trợ bao gồm cả báo cáo về tiến độ trong tháng theo Khoản 4.21 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Báo cáo sẽ bao gồm những mục sau, nếu được, những mục này sẽ được nêu cụ thể bằng các loại tiền tệ khác nhau mà Gía Hợp đồng có thể thanh toán theo tuần tự:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Giá trị hợp đồng ước tính của các công việc được thi côngvà các tài liệu của Nhà thầu được chuẩn bị cho đến cuối tháng (bao gồm cả Thay đổi nhưng không bao gồm các nội dung được nêu trong phần (b) đến (g) dưới đây;</li>
<li>Bất cứ số tiền nào được thêm vào hay giảm đi do có sự thay đổi về luật pháp và thay đổi về chi phí theo Khoản 13.7  và Khoản 13.8 ;</li>
<li>Bất cứ số tiền nào bị giảm trừ đi để giữ lại, được tính toán bằng cách áp dụng phần trăm để giữ lại được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu đối với tổng số tiền trên cho đến khi số tiền do Chủ đầu tư giữ lại đạt tới giới hạn của số tiền giữ lại (nếu có) được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu;</li>
<li>Số tiền thêm vào và giảm đi cho Tạm ứng và hoàn trả theo Khoản 14.2 </li>
<li>Số tiền được thêm vào và bớt đi đối với thiết bị và các vật liệu theo Khoản 14.5 ;</li>
<li>các việc thêm vào hoặc bớt nào đi có thể trở thành nợ đến hạn theo Hợp đồng hoặc quy định khác thuộc các nội dung của Điều 20 , và</li>
<li>việc giảm trừ số tiền được xác nhận trong các Chứng chỉ thanh toán trước đó</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Lịch trình thanh toán</strong></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Hợp đồng có một lịch trình thanh toán nêu cụ thể về các đợt thanh toán trong đó Giá Hợp đồng sẽ được thanh toán, khi đó trừ phi được nêu khác đi trong lịch trình này thì:</p>
<ul>
<li>Các đợt thanh toán được nêu trong lịch trình thanh toán sẽ là các giá trị hợp đồng ước tính cho các mục đích của phần (a) của Khoản 14.3 </li>
<li>Khoản 14.5  sẽ không được áp dụng, và</li>
<li>Nếu những đợt thanh toán này không được xác định bằng cách tham khảo tiến độ thực tế đạt được trong quá trình thi công công trình và nếu tiến độ thực tế được phát hiện thấy chậm hơn tiến độ của lịch trình thanh toán, căn cứ vào đó Nhà tư vấn có thể đồng ý hoặc xác định những đợt thanh toán sửa đổi theo Khoản 3.5  có thể tính đến phạm vi mức độ mà tiến độ đang chậm hơn so với tiến độ đã được xác định trước đó.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Hợp đồng không có lịch trình thanh toán, Nhà thầu sẽ trình dự toán không ràng buộc đối với các khoản thanh toán mà Nhà thầu muốn được trả góp đúng hạn trong mỗi quý. Dự toán đầu tiên sẽ được trình trong vòng 42 ngày sau ngày Khởi công. Dự toán chỉnh sửa sẽ được trình theo định kỳ hàng quý cho đến khi Chứng chỉ nghiệm thu công trình đã được cấp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Thiết bị và các vật liệu sẽ dùng cho công trình</strong></li>
</ul>
<p>Nếu áp dụng Khoản này, Chứng chỉ thanh toán tạm, theo phần (e) của Khoản 14.3, sẽ bao gồm, (i) số tiền cho thiết bị và vật liệu đã được gửi tới công trường để đưa vào công trình vĩnh cửu, và (ii) một giảm trừ khi giá trị hợp đồng của thiết bị và các vật liệu này được gộp vào làm một phần của công trình vĩnh cửu theo phần (a) của Khoản 14.3 </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu những danh sách được đề cập tới trong phần (b) (i) hoặc phần (c)(i) dưới đây không có trong Phụ lục Hồ sơ thầu, Khoản này sẽ không được áp dụng</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn sẽ xác định và chứng nhận cho mỗi bổ sung nếu những điều kiện sau đây được thỏa mãn:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nhà thầu đã</li>
<li>Giữ được biên bản hồ sơ tốt (bao gồm đơn đặt hàng, giấy biên nhận, các chi phí và việc sử dụng thiết bị và vật liệu) sẵn sàng cho kiểm tra, và</li>
<li>Trình báo cáo chi phí mua và vận chuyển thiết bị và vật liệu đến công trường, có các chứng từ hợp lý;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Thiết bị và các vật liệu liên quan</li>
<li>Là những thứ được liệt kê trong Phụ lục Hồ sơ thầu để thanh toán khi được vận chuyển xuống tàu</li>
<li>Đã được vận chuyển đến nước sở tại, trên đường tới công trường, theo Hợp đồng; và</li>
<li>Được mô tả trong vận đơn đường biển sạch hoặc các chứng từ vận tải biển đã được trình cho Nhà tư vấn cùng với các chứng từ thanh toán vận tải và bảo hiểm, các giấy tờ khác được yêu cầu hợp lí và giấy bảo lãnh của ngân hàng theo mẫu và do một pháp nhân được Chủ đầu tư chấp nhận cấp với số tiền và các loại tiền tệ tương đương với các số tiền đúng theo Khoản này; giấy bảo lãnh này có thể theo mẫu tương tự mẫu trong Khoản 14.2  và sẽ có giá trị cho đến khi thiết bị và vật liệu được bảo quản đúng cách trên công trường và được bảo vệ tránh bị mất mát, hư hại;</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Thiết bị và các vật liệu liên quan:</li>
<li>Là những thứ được liệt kê trong Phụ lục Hồ sơ thầu để thanh toán khi được vận chuyển xuống công trường, và</li>
<li>Đã được vận chuyển tới và được bảo quản đúng cách trên công trường và được bảo vệ không bị mất mát, hư hại và theo đúng Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Số tiền bổ sung để được chứng nhận sẽ là tương đương với 80% của chi phí cho thiết bị và các vật liệu mà Nhà tư vấn xác định (bao gồm việc vận chuyển tới công trường) có tính đến các tài liệu được nêu trong Khoản này và của giá trị hợp đồng đối với thiết bị và các vật liệu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tiền tệ cho số tiền bổ sung này cũng sẽ giống như tiền tệ trong khoản thanh toán đến hạn khi giá trị hợp đồng được tính đến theo phần (a) của Khoản 14.3 . Lúc đó, Chứng chỉ thanh toán sẽ bao gồm cả chiết khấu tương đương, với số tiền bổ sung cho thiết bị và các vật liệu tương ứng cũng cùng loại tiền tệ và tỷ lệ này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Cấp chứng chỉ thanh toán tạm</strong></li>
</ul>
<p>Sẽ không có số tiền nào được chứng nhận hoặc được thanh toán cho đến khi Chủ đầu tư đã nhận và thông qua Bảo lãnh thực hiện. Sau đó, trong vòng 28 ngày sau khi nhận được báo cáo và các tài liệu liên quan khác, Nhà tư vấn sẽ cấp cho Chủ đầu tư Chứng chỉ thanh toán tạm nêu rõ số tiền mà Nhà tư vấn sẽ xác định rõ là nợ đến hạn phải trả, với các tài liệu hỗ trợ khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, trước khi cấp Chứng chỉ nghiệm thu công trình, Nhà tư vấn sẽ không bị bắt buộc phải cấp Chứng chỉ thanh toán tạm của một số tiền (sau việc giữ lại và các giảm trừ khác) ít hơn số tiền tối thiểu của Chứng chỉ thanh toán tạm (nếu có) được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu. Trong trường hợp này, Nhà tư vấn sẽ thông báo cho Nhà Thầu ngay.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chứng chỉ thanh toán tạm sẽ không bị từ chối vì bất cứ lý do nào khác, dù cho:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Nếu cái gì được cung cấp hoặc công việc được thực hiện bởi Nhà thầu không đúng với Hợp đồng, chi phí cho việc sửa chữa hay thay thế có thể bị từ chối cho đến khi việc sửa chữa hoặc thay thế đã hoàn tất, và/hoặc</li>
<li>Nếu Nhà thầu đã hoặc đang không thực hiện công việc nào hoặc nghĩa vụ của mình theo đúng Hợp đồng và đã được Nhà tư vấn thông báo như vậy, giá trị của công việc này hoặc nghĩa vụ này có thể bị từ chối cho đến khi công việc hoặc nghĩa vụ được thực hiện xong.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà tư vấn, trong bất cứ Chứng chỉ thanh toán nào cũng có thể điều chỉnh hoặc sửa cho phù hợp với bất cứ Chứng chỉ thanh toán trước đó. Chứng chỉ thanh toán sẽ không được coi là biểu thị việc chấp thuận, phê duyệt hoặc đồng ý thỏa mãn của Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Thanh toán</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu:</p>
<ul>
<li>Đợt Tạm ứng đầu tiên trong vòng 42 ngày sau khi cấp Thư chấp thuận hoặc trong vòng 21 ngày sau khi nhận được các tài liệu theo Khoản 4.2  và Khoản 14.2 , tùy theo việc nào đến sau;</li>
<li>Số tiền được chứng nhận trong mỗi Chứng chỉ thanh toán tạm trong vòng 56 ngày sau khi Nhà tư vấn nhận được báo cáo và các tài liệu liên bổ trợ, và</li>
<li>Số tiền được chứng nhận trong Chứng chỉ thanh toán cuối cùng trong vòng 56 ngày sau khi Chủ đầu tư nhận được Chứng chỉ thanh toán này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc thanh toán số tiền đến hạn phải trả bằng mỗi loại tiền tệ sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng, do Nhà thầu đề xuất, tại nước thanh toán (cho loại tiền tệ này) được nêu cụ thể trong Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Thanh toán bị chậm trễ</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Nhà thầu không nhận được tiền thanh toán theo Khoản 14.7 , Nhà thầu sẽ được nhận các thanh toán tài chính theo từng tháng trên cơ sở số tiền đã không được thanh toán trong thời gian chậm trễ. Thời gian này sẽ được coi như bắt đầu từ ngày thanh toán được nêu cụ thể trong Khoản 14.7  bất kể đến (trong trường hợp của phần (b)) ngày mà Chứng chỉ thanh toán được cấp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trừ phi có quy định khác trong các Điều kiện riêng, những khoản thanh toán tài chính này sẽ được tính theo tỷ lệ hàng năm là 3% trên tỷ suất chiết khấu của ngân hàng trung ương ở nước có tiền tệ thanh toán, và sẽ được thanh toán theo tiền tệ đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà Thầu sẽ được nhận khoản thanh toán này mà không cần có thông báo hoặc chứng nhận chính thức và không làm ảnh hưởng quyền lợi hoặc phương cách khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Thanh toán tiền giữ lại</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Khi Chứng chỉ nghiệm thu được cấp cho các công việc, 1/2 số tiền giữ lại đầu tiên sẽ được Nhà tư vấn xác nhận để thanh toán cho Nhà thầu. Nếu Chứng chỉ nghiệm thu được cấp cho một hạng mục hoặc bộ phận của công trình, một tỷ lệ của số tiền giữ lại sẽ được chứng nhận và được thanh toán. Tỷ lệ đó sẽ bằng 2/5 (40%) của tỷ lệ được tính toán bằng cách chia giá trị dự tính của Hợp đồng của hạng mục hoặc bộ phận công trình cho giá trị Hợp đồng cuối cùng được ước tính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Ngay sau ngày hết hạn cuối cùng của Thời hạn thông báo sai sót hư hỏng, việc cân đối nợ tồn đọng của số tiền giữ lại sẽ được Nhà tư vấn chứng nhận để thanh toán cho Nhà thầu. Nếu Chứng chỉ nghiệm thu được cấp cho một hạng mục, tỷ lệ phần trăm tương ứng với nửa sau số tiền giữ lại sẽ được chứng nhận và được thanh toán ngay sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót của hạng mục. Tỷ lệ đó sẽ bằng 2/5 (40%) của tỷ lệ được tính bằng cách chia gía trị hợp đồng dự tính của hạng mục cho giá trị hợp đồng cuối cùng được tính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, nếu công việc nào còn chưa được thực hiện theo Điều 11 , Nhà tư vấn sẽ có quyền từ chối chứng nhận về chi phí dự tính cho công việc này cho đến khi công việc đó được tiến hành xong.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi tính các tỷ lệ đó, sẽ không có sự tính toán cho các điều chỉnh nào theo Khoản 13.7  và Khoản 13.8 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Báo cáo khi hoàn thành</strong></li>
</ul>
<p>Trong vòng 84 ngày sau khi nhận được Chứng chỉ nghiệm thu công trình, Nhà thầu sẽ trình cho Nhà tư vấn 06 bản của báo cáo khi hoàn thành cùng với các tài liệu bổ trợ theo Khoản 14.3  , cho thấy:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Giá trị của tất cả các công việc được làm đúng với Hợp đồng cho đến ngày được nêu trong Chứng chỉ nghiệm thu công trình.</li>
<li>Bất cứ khoản tiền nào khác mà Nhà thầu coi là đến hạn thanh toán, và</li>
<li>Dự toán của các khoản tiền khác mà Nhà thầu coi là sẽ đến hạn thanh toán theo Hợp đồng. Các số tiền ước tính sẽ được trình bày riêng lẻ trong báo cáo khi hoàn thành.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau đó Nhà tư vấn sẽ chứng nhận theo Khoản 14.6 </p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Xin cấp chứng chỉ thanh toán cuối cùng</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong vòng 56 ngày sau khi nhận được Chứng chỉ thực hiện, Nhà thầu sẽ trình cho Nhà tư vấn 06 bản của dự thảo báo cáo cuối cùng với các tài liệu bổ trợ trình bày chi tiết theo mẫu mà Nhà tư vấn đã duyệt:</p>
<ul>
<li>Giá trị của tất cả các công việc được làm theo đúng Hợp đồng, và</li>
<li>Số tiền khác mà Nhà thầu coi là đến hạn thanh toán theo Hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà tư vấn không đồng ý hoặc không thể chứng thực một phần nào của dự thảo báo cáo cuối cùng, Nhà thầu sẽ trình thêm thông tin khi Nhà tư vấn có thể yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi dự thảo theo sự nhất trí của hai bên. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho Nhà tư vấn báo cáo cuối cùng như hai bên đã nhất trí, báo cáo này sẽ được gọi là “Báo cáo cuối cùng” trong các Điều kiện này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên nếu sau khi có những cuộc thảo luận giữa Nhà tư vấn và Nhà thầu về những thay đổi nào trong dự thảo báo cáo cuối cùng mà hai bên đã nhất trí, hiển nhiên sẽ có tranh chấp, Nhà tư vấn sẽ gửi cho Chủ đầu tư (và gửi cho Nhà thầu 01 bản) Chứng chỉ thanh toán tạm cho các phần cả hai bên đã nhất trí của dự thảo báo cáo cuối cùng. Sau đó, nếu tranh chấp được giải quyết theo Khoản 20.4  hoặc Khoản 20.5 , Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho Chủ đầu tư (gửi cho Nhà tư vấn 01 bản) báo cáo cuối cùng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Thanh toán hết nợ</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Khi trình báo cáo cuối cùng, Nhà thầu sẽ trình Bản thanh toán trên giấy tờ khẳng định rằng toàn bộ báo cáo cuối cùng thể hiện việc thanh toán đầy đủ và giải quyết xong tất cả số tiền phải trả cho Nhà thầu theo hoặc liên quan đến Hợp đồng. Bản thanh toán này có thể nêu rằng nó sẽ có hiệu lực khi Nhà thầu đã nhận lại Bảo lãnh thực hiện và số dư còn lại của số tiền này mà Bản thanh toán sẽ có hiệu lực vào ngày đó.</p>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li><strong>Cấp Chứng chỉ thanh toán cuối cùng</strong></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong vòng 28 ngày sau khi nhận được báo cáo cuối cùng và Bản thanh toán hết nợ trên giấy tờ phù hợp với Khoản 14.11  và Khoản 14.12  , Nhà tư vấn sẽ phát hành cho Chủ đầu tư, Chứng chỉ thanh toán cuối cùng nêu rõ:</p>
<ul>
<li>Số tiền thanh toán cuối cùng, và</li>
<li>Sau khi trả lại các khoản nợ cho Chủ đầu tư đối với tất cả các khoản tiền mà Chủ đầu tư đã Tạm ứng đó và tất cả số tiền mà Chủ đầu tư được hưởng, hoặc việc cân bằng nợ từ Chủ đầu tư sang Nhà thầu hoặc từ Nhà thầu sang Chủ đầu tư, tùy từng trường hợp.</li>
</ul>
<p>Nếu Nhà thầu không xin Chứng chỉ thanh toán cuối cùng theo Khoản 14.11  và Khoản 14.12 , Nhà tư vấn sẽ yêu cầu Nhà thầu làm điều đó. Nếu Nhà thầu không trình đơn xin trong vòng 28 ngày, Nhà tư vấn sẽ cấp Chứng chỉ thanh toán cuối cùng cho số tiền mà họ xác định đúng là phải thanh toán.</p>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li><strong>Chấm dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm với Nhà thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo hoặc liên quan đến Hợp đồng hoặc thi công công trình, trừ khi Nhà thầu đã nêu cụ thể một số tiền dùng cho việc đó:</p>
<ul>
<li>Trong bảng Quyết toán cuối cùng và cũng</li>
<li>(ngoại trừ những vấn đề hoặc những thứ phát sinh sau khi phát hành Chứng nhận nghiệm thu công trình) trong Bảng báo cáo khi hoàn thành, được nêu theo khoản 14.10 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy nhiên, khoản này không giới hạn trách nhiệm của Chủ đầu tư về các nghĩa vụ trả tiền bồi thường, hoặc trong trường hợp trách nhiệm của Nhà đầu tư về việc gian lận, những sai phạm cố ý của chính họ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Các loại tiền thanh toán</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Giá Hợp đồng sẽ được thanh toán bằng một loại tiền tệ hoặc nhiều loại tiền tệ được nêu cụ thể trong Phụ lục Hồ sơ thầu. Trừ phi có các quy định khác trong các Điều kiện riêng nếu có hơn một loại tiền tệ được nêu, việc thanh toán sẽ được thực hiện như sau:</p>
<ul>
<li>Nếu số tiền được chấp thuận theo Hợp đồng chỉ được tính bằng nội tệ khi:</li>
<li>Tỷ lệ hoặc các khoản tiền được tính bằng nội tệ và ngoại tệ và tỷ giá trao đổi ấn định được sử dụng để tính tiền thanh toán như đã nêu cụ thể trong Phụ lục Hồ sơ thầu, trừ khi có thỏa thuận khác của cả hai bên;</li>
<li>Việc thanh toán và chiết khấu theo Khoản 13.5  và Khoản 13.7  sẽ được tính bằng các loại tiền tệ và tỷ lệ được áp dụng; và</li>
<li>Việc thanh toán và chiết khấu khác trong phần (a) đến (d) của Khoản 14.3  sẽ được tính bằng các tiền tệ và tỷ lệ được nêu rõ trong phần (a) (i) ở trên</li>
<li>Việc thanh toán các thiệt hại được nêu cụ thể trong Phụ lục Hồ sơ thầu sẽ được tính bằng các loại tiền tệ và tỷ lệ được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu;</li>
<li>Các thanh toán khác của Nhà thầu cho Chủ đầu tư sẽ được tính bằng loại tiền tệ mà số tiền do Chủ đầu tư đã chi tiêu bằng loại tiền đó hoặc bằng tiền tệ mà cả hai Bên có thể thỏa thuận;</li>
<li>Nếu bất cứ số tiền nào mà Nhà thầu thanh toán cho Chủ đầu tư bằng loại tiền tệ riêng vượt quá số tiền mà Chủ đầu tư phải trả cho Nhà thầu bằng loại tiền tệ đó, Chủ đầu tư có thể thu lại phần cân đối của số tiền này từ các khoản tiền khác thanh toán cho Nhà thầu bằng các loại tiền tệ khác; và</li>
<li>Nếu không có tỷ giá trao đổi nào được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu, thì sẽ sử dụng tỷ giá vào Ngày cơ sở và do Ngân hàng nước sở tại xác định.</li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>15</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>15.1           Thông báo sửa chữa</h2>
<p>Nếu Nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Nhà tư vấn có thể ra thông báo yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa tốt các sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>15.2          Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư</h2>
<p>Chủ đầu tư buộc phải chấm dứt Hợp đồng nếu Nhà thầu:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Không tuân thủ Khoản 4.2 (Bảo lãnh Hợp đồng) hoặc với một thông báo theo Khoản 15.1 (Thông báo sửa chữa),</li>
<li>Bỏ dở công trình hoặc thể hiện ý định không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng</li>
<li>Không có lý do chính đáng mà lại không:</li>
<li>Tiếp tục công trình theo Điều 8 , hoặc</li>
<li>Tuân thủ thông báo đã được đưa ra theo Khoản 7.5  hoặc Khoản 7.6  trong vòng 28 ngày sau khi nhận được thông báo</li>
<li>Cho thầu phụ toàn bộ công trình hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận theo yêu cầu</li>
<li>Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người được ủy quyền hoặc người quản lý tài sản, hoặc có hành động nào được thực hiện hoặc sự kiện xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này, hoặc,</li>
<li>Đưa hoặc có ngỏ ý đưa (trực tiếp hoặc gián tiếp) đút lót, quà tặng hay tiền hoa hồng hoặc các vật khác có giá trị cho người nào đó như phần thưởng để mua chuộc:</li>
<li>Để thực hiện hoặc chịu thực hiện các hành động liên quan đến Hợp đồng, hoặc</li>
<li>Để tỏ ra là thiên vị hay không thiên vị một người nào đó có liên quan đến Hợp đồng,</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hoặc nếu nhân viên của Nhà thầu, đại lý hoặc các Thầu phụ đưa hoặc có ngỏ ý đưa (trực tiếp hoặc gián tiếp) cho người nào đó như phần thưởng để mua chuộc như được mô tả trong phần (f). Tuy nhiên, việc thưởng một cách hợp pháp cho người của Nhà thầu sẽ không cho quyền chấm dứt Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu có ở một trong những trường hợp này, Chủ đầu tư có thể, bằng cách thông báo cho Nhà thầu trước 14 ngày, chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Nhà thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (e) hoặc (f), Chủ đầu tư có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sự lựa chọn của Chủ đầu tư trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi của Chủ đầu tư, theo Hợp đồng hoặc khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải rời công trường và chuyển các hàng hóa cần thiết, các tài liệu của Nhà thầu và các hồ sơ thiết kế khác của Nhà thầu cho Nhà tư vấn. Tuy nhiên, Nhà thầu sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo (i) chuyển nhượng hợp đồng phụ, và (ii) bảo vệ cuộc sống và tài sản hay sự an toàn của công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể hoàn thành công trình và/hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Chủ đầu tư và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ hàng hóa, tài liệu nào của Nhà thầu và các tài liệu thiết kế khác do Nhà thầu hoặc đại diện Nhà thầu thực hiện.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư sẽ thông báo rằng thiết bị của Nhà thầu và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Nhà thầu ở tại hoặc gần công trường. Nhà thầu sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi và rủi ro, chi phí cho việc này sẽ do Nhà thầu chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Nhà thầu còn nợ Chủ đầu tư một khoản thanh toán nào thì Chủ đầu tư được quyền bán chúng để lấy tiền. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Nhà thầu.</p>
<h2>15.3          Xác định giá tại ngày chấm dứt</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Ngay khi thông báo chấm dứt có hiệu lực theo Khoản 15.2 , Nhà tư vấn sẽ tiến hành theo Khoản 3.5  thỏa thuận hay quyết định giá trị Công trình, hàng hóa và các tài liệu của Nhà thầu, và bất cứ số tiền nào khác nợ Nhà thầu vì công việc được thực hiện theo Hợp đồng</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>15.4           Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo Khoản 15.2  có hiệu lực, Chủ đầu tư có thể:</p>
<ul>
<li>Tiến hành theo Khoản 2.5 </li>
<li>Không thanh toán thêm cho Nhà thầu nếu chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong hoàn thành (nếu có) và các chi phí mà Chủ đầu tư chịu chưa được thiết lập, và/hoặc</li>
<li>Thu lại từ Nhà thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi để riêng ra một khoản nợ Nhà thầu theo Khoản 15.3 . Sau hi đã thu hồi lại từ các mất mát, tiền bồi thường thiệt hại và các chi phí thêm, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền còn lại cho Nhà thầu.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>15.5          Quyền chấm dứt Hợp đồng của Chủ đầu tư</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Chủ đầu tư có quyền chấm dứt Hợp đồng vào bất cứ lúc nào thuận tiện cho Chủ đầu tư, bằng cách thông báo cho Nhà thầu việc chấm dứt Hợp đồng. Việc chấm dứt này sẽ có hiệu lực 28 ngày sau ngày đến sau của các thời điểm mà Nhà thầu nhận được thông báo này của Chủ đầu tư hoặc Chủ đầu tư trả lại Bảo lãnh Hợp đồng. Chủ đầu tư sẽ không được chấm dứt Hợp đồng theo Khoản này để tự thi công công trình hoặc sắp xếp cho để Nhà thầu khác thi công công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Nhà thầu phải tiến hành theo Khoản 16.3  và sẽ được thanh toán theo Khoản 19.6 </p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>16</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1> </h1>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>  Tạm ngưng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>16.1          Quyền tạm ngừng công việc bởi Nhà thầu</h2>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu Nhà tư vấn không chứng nhận theo Khoản 14.6  hoặc Chủ đầu tư không tuân theo Khoản 2.4  hoặc Khoản 14.7 , Nhà thầu có thể, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn 21 ngày, sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỉ lệ công việc) trừ phi và cho đến khi Nhà thầu nhận được Chứng chỉ thanh toán, các chứng từ hợp lý hoặc thanh toán, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hành động của Nhà thầu không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính theo Khoản 14.8  và để chấm dứt hợp đồng theo Khoản 16.2 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu tiếp đó nhận được Chứng chỉ thanh toán, chứng cứ hoặc thanh toán (như đã nêu trong Khoản tương ứng và trong thông báo trên) trước khi thông báo chấm dứt Hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi phù hợp thực tế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn và theo Khoản 20.1  có quyền:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Kéo dài thời gian vì lý do chậm trễ đó, nếu việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo Khoản 8.4 </li>
<li>Thanh toán cho chi phí đó cộng thêm lợi nhuận hợp lý, được tính vào Giá Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn sẽ đồng ý hoặc xác định các vấn đề này theo Khoản 3.5 </p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>16.2          Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:</p>
<ul>
<li>Nhà thầu không nhận được chứng cứ hợp lý trong vòng 42 ngày sau khi đã thông báo theo Khoản 16.1 (Quyền của Nhà thầu tạm ngừng công việc) liên quan đến việc không tuân thủ Khoản 2.4 ,</li>
<li>Nhà tư vấn không cấp Chứng chỉ thanh toán trong vòng 56 ngày sau khi nhận được báo cáo và các tài liệu bổ trợ</li>
<li>Nhà thầu không nhận được số tiền được thanh toán đúng theo Chứng chỉ thanh toán tạm trong vòng 42 ngày sau khi hết hạn thời gian thanh toán được nêu trong Khoản 14.7  mà việc thanh toán phải được tiến hành trong thời gian đó (trừ việc chiết khấu theo khoản 2.5  )</li>
<li>Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng</li>
<li>Chủ đầu tư không tuân thủ Khoản 1.6  hoặc 1.7  ,</li>
<li>Việc tạm ngừng bị kéo dài ảnh hưởng đến toàn bộ công trình như được mô tả trong Khoản 8.11 </li>
<li>Chủ đầu tư bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người quản lý tài sản, người được ủy thác hoặc đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc có hành động nào được thực hiện hoặc sự kiện xảy ra (theo các Luật hiện hành) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Nhà thầu có thể, bằng thông báo trước 14 ngày cho Chủ đầu tư, chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của phần (f) hoặc (g), Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sự lựa chọn của Nhà thầu để chấm dứt Hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của bản thân mình, theo Hợp đồng hay không theo.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>16.3           Ngừng công việc và di dời thiết bị của Nhà thầu</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận được thông báo kết thúc Hợp đồng theo Khoản 15.5 , Khoản 16.2  hoặc Khoản 19.6  đã có hiệu lực, Nhà thầu sẽ ngay lập tức:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Nhà tư vấn hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình.</li>
<li>Chuyển giao toàn bộ tài liệu của Nhà thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán, và</li>
<li>Di dời tất cả hàng hóa khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho an toàn và rời khỏi công trường.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<h2>16.4           Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo khoản 16.2  đã có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Trả lại bảo lãnh Hợp đồng cho Nhà thầu</li>
<li>Thanh toán cho Nhà thầu theo khoản 19.6 , và</li>
<li>Thanh toán cho Nhà thầu số tiền do mất mát về lợi nhuận hoặc mất mát hư hỏng khác mà Nhà thầu phải chịu do việc chấm dứt Hợp đồng này.</li>
</ul>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>17</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>  </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Rủi ro và trách nhiệm</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>17.1           Bồi thường</h2>
<p>Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư và các đại lý riêng của họ, đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý có liên quan đến:</p>
<ul>
<li>Tổn hại thân thể, bệnh tật ốm đau hay chết, của bất cứ người nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thiết kế của Nhà thầu (nếu có) thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các hư hỏng, trừ phi có thể quy cho việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư, hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ, và</li>
<li>Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:</li>
<li>Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thiết kế của Nhà thầu (nếu có), thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các hư hỏng,</li>
<li>Được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Nhà thầu, các nhân viên của Nhà thầu, hoặc các đại lý riêng của họ, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Nhà thầu, các nhân viên của nhà thầu và các đại lý riêng của họ, đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các phí pháp lý) liên quan đến (1) tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư, hoặc các đại lý riêng của họ, và (2) các vấn đề mà trách nhiệm không thuộc bảo hiểm, như đã mô tả trong phần (d) (i), (ii) và (iii) của Khoản 18.3 </p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>17.2          Sự cẩn trọng của Nhà thầu đối với công trình</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc coi sóc công trình và hàng hóa từ Ngày khởi công cho đến ngày phát hành Chứng chỉ nghiệm thu (hoặc coi như được phát hành theo Khoản 10.1  cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu Chứng chỉ nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm coi sóc hạng mục hay phần công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm coi sóc đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong Chứng chỉ nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng xảy ra cho công trình, hàng hóa hoặc tài liệu của Nhà thầu trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm coi sóc, do bất cứ lí do nào không được liệt kê trong Khoản 17.3 , Nhà thầu bắng sự rủi ro và chi phí của mình sẽ phải chịu những mất mát hay hư hỏng, để công trình, hàng hóa và tài liệu của Nhà thầu đúng với Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ hỏng hóc hay mất mát do các hoạt động mà Nhà thầu thực hiện sau khi Chứng chỉ nghiệm thu đã được phát hành. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi Chứng chỉ nghiệm thu đã được phát hành và do việc xảy ra trước đó mà Nhà thầu chịu trách nhiệm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>17.3          Rủi ro của Chủ đầu tư</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các rủi ro được tham chiếu trong Khoản 17.4 dưới đây là :</p>
<ul>
<li>Chiến tranh, thái độ thù địch (bất kể chiến tranh được tuyên bố hay không), xâm lược, hoạt động thù địch nước ngoài</li>
<li>Nổi loạn, khủng bố, cách mạng, khởi nghĩa, quân sự, hoặc chiếm đoạt quyền lực, hoặc nội chiến,</li>
<li>Nổi loạn, bạo động hay hỗn loạn trong nước sở tại do những người không phải là nhân viên của Nhà thầu và người làm thuê khác của Nhà thầu và Nhà thầu phụ gây ra.</li>
<li>Bom đạn của chiến tranh, chất nổ, ion hóa gây phóng xạ trong nước sở tại, ngoại trừ có thể quy kết cho Nhà thầu sử dụng phương tiện chiến tranh, chất nổ, phát xạ hoặc các hoạt động của phóng xạ.</li>
<li>Áp lực của các loại sóng gây ra bởi máy bay hoặc các phương tiện hàng không có tốc độ của âm thanh hoặc siêu thanh.</li>
<li>Chủ đầu tư sử dụng hoặc chiếm giữ bất cứ phần nào của công việc vĩnh cửu, ngoại trừ việc có thể được quy định trong Hợp đồng.</li>
<li>Thiết kế bất cứ phần nào của công trình bởi nhân viên của Chủ đầu tư hay bởi những người khác mà Chủ đầu tư chịu trách nhiệm, nếu có, và</li>
<li>Bất cứ hoạt động nào của thiên nhiên không lường trước được hoặc mặc dầu Nhà thầu có kinh nghiệm cũng không thể tính toán trước để có các biện pháp đề phòng thích hợp.</li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<h2>17.4          Hậu quả của các rủi ro của Chủ đầu tư</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong Khoản 17.3 trên đây dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, hàng hóa hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Nhà tư vấn và sửa chữa sự mất mát hoặc hư hỏng trong phạm vi Nhà tư vấn yêu cầu.</p>
<p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc chịu chi phí do sửa chữa những mất mát hay hư hỏng này Nhà thầu phải gửi một thông báo cho Nhà tư vấn và sẽ có quyền theo Khoản 20.1  để:</p>
<ol start="8">
<li>Kéo dài thời gian vì sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ, theo Khoản 8.4  và</li>
<li>Thanh toán mọi chi phí được tính trong Gía Hợp đồng. Trong trường hợp phần (f) và (g) của Khoản 17.3 , lợi nhuận hợp lý về chi phí này cũng được gộp vào.</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau khi nhận thông báo tiếp theo này, Nhà tư vấn phải thực hiện theo Khoản 3.5  để nhất trí hay xác định các vấn đề này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>17.5          Quyền sở hữu trí tuệ và sở hữu công nghiệp</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong Khoản này, “sự xâm phạm” nghĩa là sự xâm phạm (hay bị cho là xâm phạm) bất cứ bằng sang chế, thiết kế đã đăng ký, quyền sao chép, nhãn hiệu, mác thương mại, bí mật thương mại hay quyền sở hữu công nghiệp hoặc trí tuệ khác liên quan đến công trình; và “khiếu nại” nghĩa là sự đòi hỏi quyền lợi (hay kiện tụng đòi hỏi quyền lợi) do thấy rằng bị xâm phạm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi một Bên không gởi thông báo cho Bên kia về bất cứ khiếu nại nào trong vòng 28 ngày từ khi tiếp nhận khiếu nại, Bên thứ nhất sẽ bị coi là mất mọi quyền bồi thường theo khoản này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu tổn hại cho Nhà thầu đối với bất kì khiếu nại nào cho rằng bị xâm phạm, đó là hoặc đã là:</p>
<ul>
<li>một kết quả không tránh khỏi của sự tuân theo của Nhà thầu đối với các yêu cầu của Chủ đầu tư, hay</li>
<li>kết quả của việc công trình đang được sử dụng bởi Chủ đầu tư;</li>
<li>(i) vì một mục đích khác hơn là mục đích được chỉ ra hoặc được đưa vào một cách hợp lý trong hợp đồng hoặc</li>
<li>(ii) liên quan đến bất kỳ thứ gì không được cung cấp bởi Nhà thầu, trừ khi việc sử dụng như vậy được tiết lộ cho Nhà thầu trước Ngày cơ sở hay được nêu trong Hợp đồng.</li>
</ul>
<p>Nhà thầu sẽ bồi thường và gánh chịu mọi tổn hại cho Chủ đầu tư  đối với bất cứ khiếu nại nảy sinh hoặc liên quan đến (i), chế tạo, sử dụng bán hoặc nhập khẩu hàng hóa hoặc (ii) các thiết kế mà Nhà thầu chịu trách nhiệm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu một bên có quyền được đền bù theo khoản này, Bên bồi thường có thể (bằng chi phí của mình) tiến hành các cuộc đàm phán để giải quyết khiếu nại và bất cứ kiện tụng hay phân xử nào có thể nảy sinh từ đó. Bên khác sẽ, theo yêu cầu và bằng chi phí của Bên đền bù, hỗ trợ trong tranh luận về khiếu nại. Bên khác này (cùng với nhân viên của mình) sẽ không được làm bất cứ điều gì có thể làm tổn hại đến Bên đền bù, trừ phi Bên đền bù không thực hiện bất kỳ cuộc đàm phám, kiện tụng hay giải quyết tranh chấp khi được Bên kia yêu cầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>17.6          Giới hạn của trách nhiệm</h2>
<p>Không Bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với Bên kia vì sự mất mát trong sử dụng bất kỳ công trình nào, mất mát về lợi nhuận, mất mát của bất kỳ Hợp đồng nào hay sự mất mát thiệt hại không trực tiếp hay do hậu quả để lại mà Bên kia có thể phải chịu liên quan đến Hợp đồng, ngoài những quy định trong khoản 16.4  và khoản 17.1 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Toàn bộ trách nhiệm pháp lý của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư, theo hoặc liên quan đến Hợp đồng ngoài khoản 4.19 , khoản 4.20 , khoảng 17.1  và khoản 17.5 , không được vượt quá tổng số đã nêu trong Các điều kiện riêng hay (nếu tổng số này không được nêu) số tiền được chấp nhận theo Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khoản này sẽ không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian dối, bỏ cuộc cố ý hay cư xử sai trái một cách liều lĩnh bởi Bên phạm lỗi.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="61">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p><em>18</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Insurance</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li><strong>Các yêu cầu chung về bảo hiểm</strong></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong điều khoản này, đối với mỗi loại bảo hiểm “Bên bảo hiểm” có nghĩa là Bên chịu trách nhiệm thực hiện và duy trì bảo hiểm được quy định trong khoản liên quan.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi Nhà thầu là Bên bảo hiểm, mỗi bảo hiểm phải được ký bởi Công ty bảo hiểm với các khỏan mục được Chủ đầu tư duyệt. Các khoản mục này phải tương thích với các khoản mục được cả hai Bên thỏa thuận trước ngày có Thư chấp thuận. Thỏa thuận về các khoản mục này phải được quyền ưu tiên đứng trước các quy định của Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi Chủ đầu tư là bên Bảo hiểm, thì mỗi bảo hiểm phải được ký bởi Công ty bảo hiểm và theo đúng các chi tiết được nêu trong Các Điều kiện riêng</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu yêu cầu phải bồi thường cho đối tượng bảo hiểm chung, thì việc bồi thường phải được áp dụng riêng cho mỗi đối tượng bảo hiểm như thể một Hợp đồng bảo hiểm riêng biệt đã được phát hành cho mỗi đối tượng trong bảo hiểm chung. Nếu một Hợp đồng bảo hiểm bồi thường cho đối tượng được bổ sung vào bảo hiểm chung về danh nghĩa là đối tượng bảo hiểm được quy định trong Điều này, (i) Nhà thầu phải theo Hợp đồng đại diện cho những đối tượng được bảo hiểm bổ sung đó, trừ phi Chủ đầu tư thay mặt cho Nhân sự của Chủ đầu tư, (ii) đối tượng được bảo hiểm chung bổ sung sẽ không có quyền nhận thanh toán trực tiếp từ Công ty bảo hiểm hoặc có bất kì quan hệ trực tiếp nào với Công ty bảo hiểm, và (iii) Bên bảo hiểm phải yêu cầu mọi đối tượng được bảo hiểm chung bổ sung phải tuân thủ các điều kiện quy định trong Hợp đồng bảo hiểm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi Hợp đồng bảo hiểm cho sự mất mát hay thiệt hại sẽ thanh toán bằng các loại tiền tệ được yêu cầu để bù đắp mất mát và thiệt hại. Các khoản thanh toán được nhận từ Công ty bảo hiểm phải được sử dụng để bù đắp mất mát hay thiệt hại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên bảo hiểm liên quan, trong các khoảng thời gian riêng được nêu trong Phụ lục Hồ sơ thầu (được tính toán từ ngày khởi công) phải nộp cho bên kia:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bằng chứng về việc những bảo hiểm được mô tả trong Điều này đã được thực hiện, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>các bản sao các Hợp đồng bảo hiểm được mô tả trong khoản 18.2 , và khoản 18.3 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi tiền đóng bảo hiểm đã được thanh toán, Bên bảo hiểm phải nộp chứng từ thanh toán cho bên kia. Một khi chứng từ hay Hợp đồng bảo hiểm được nộp, Bên Bảo hiểm cũng phải thông báo cho Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi bên đều phải tuân thủ theo các điều kiện quy định trong mỗi Hợp đồng bảo hiểm. Bên bảo hiểm phải thông báo các thông tin liên quan đến các thay đổi trong thực hiện thi công công trình cho Công ty bảo hiểm và đảm bảo rằng, việc bảo hiểm sẽ được duy trì theo Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Không bên nào được thay đổi tài liệu đối với các khoản mục bảo hiểm mà không có thỏa thuận trước của Bên kia. Nếu một Công ty bảo hiểm thay đổi (hay dự định) thay đổi, thì Bên được Công ty bảo hiểm thông báo trước phải thông báo ngay cho Bên kia.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu bên bảo hiểm không thực hiện và đảm bảo hiệu lực bảo hiểm như yêu cầu thực hiện và đảm bảo theo Hợp đồng, hoặc không cung cấp chứng cứ đầy đủ và các bản sao các Hợp đồng bảo hiểm đầy đủ phù hợp với khoản này, Bên kia có thể (theo sự lựa chọn của mình và không gây tổn hại cho bất cứ quyền lợi hay biện pháp đền bù khác) thực hiện bảo hiểm cho sự cố liên quan và trả tiền đóng bảo hiểm thích đáng. Bên bảo hiểm sẽ thanh toán các khoản tiền đóng bảo hiểm này cho bên kia và Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tương ứng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khoản này không giới hạn nghĩa vụ, pháp lý hoặc trách nhiệm của Nhà thầu hay Chủ đầu tư theo các khoản khác của Hợp đồng hay các khoản mục khác. Mọi khoản không được bảo hiểm hay không được bồi thường bởi Công ty bảo hiểm phải do Nhà thầu và/hoặc Chủ đầu tư chịu theo các nghĩa vụ pháp lý hoặc trách nhiệm. Tuy nhiên, nếu bên bảo hiểm không thực hiện và không bảo đảm hiệu lực mỗi bảo hiểm hiện có mà nó yêu cầu thực hiện và duy trì Hợp đồng, và Bên kia không đồng ý hủy bỏ cũng không thực hiện Bảo hiểm cho đền bù liên quan đến sai phạm này, thì mọi khoản tiền lẽ ra đã được hoàn trả theo bảo hiểm này phải được Bên bảo hiểm trả.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các thanh toán bởi một Bên cho Bên khác sẽ theo khoản 2.5  hay khoản 20.1  để áp dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Bảo hiểm công trình và thiết bị của Nhà thầu</strong></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên bảo hiểm phải bảo hiểm cho công trình, máy móc thiết bị, vật tư và vật liệu của Nhà thầu không thấp hơn toàn bộ chi phí phục hồi bao gồm cả các chi phí phá dỡ, di dời chất thải xây dựng và các phí nghiệp vụ và lợi nhuận. Bảo hiểm này sẽ có hiệu lực từ ngày chứng từ được nộp theo phần (a) của khoản 18.1   tới ngày phát hành Chứng chỉ nghiệm thu công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên bảo hiểm phải duy trì bảo hiểm này để cung cấp bảo hiểm cho đến ngày phát hành Chứng nhận thực hiện, cho mất mát hay hư hỏng mà Nhà thầu chịu trách nhiệm xuất phát từ nguyên nhân xảy ra trước khi phát hành Chứng chỉ nghiệm thu, và cho mất mát hay hư hỏng gây nên bởi Nhà thầu trong quá trình hoạt động khác bao gồm những mất mát hay hư hỏng theo Điều 11 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên bảo hiểm phải bảo hiểm cho các thiết bị của Nhà thầu không ít hơn toàn bộ giá trị thay thế, bao gồm cả vận chuyển đến công trình. Đối với mỗi hạng mục thiết bị của Nhà thầu, bảo hiểm phải có hiệu lực trong khi thiết bị đang được vận chuyển đến công trình và cho đến khi nó không còn cần thiết như là thiết bị của Nhà thầu nữa.Trừ phi có quy định khác trong các Điều kiện riêng, các bảo hiểm theo khoản này:</p>
<ul>
<li>phải được thực hiện và duy trì bởi Nhà thầu như Bên bảo hiểm</li>
<li>phải đứng tên chung của các Bên, mà họ có quyền cùng nhận các khoản thanh toán từ các Công ty bảo hiểm, các khoản thanh toán đang giữ hoặc phân bổ giữa các bên cho mục đích duy nhất là bù đắp mất mát hay thiệt hại.</li>
<li>phải bù đắp mất mát hay thiệt hại do bất cứ nguyên nhân nào không được liệt kê trong khoản 17.3 </li>
<li>phải bù đắp mất mát hay thiệt hại cho một phần của công trình được quy cho việc sử dụng hoặc chiếm giữ bởi Chủ đầu tư đối với phần khác của công trình, và mất mát hay thiệt hại từ những rủi ro được liệt kê trong phần (c), (g) và (h) của khoản 17.3 , loại trừ (trong mỗi trường hợp) những rủi ro mà không thể bảo hiểm được với các khoản mục hợp lý về mặt thương mại, với sự khấu trừ cho từng sự cố không lớn hơn khoản được nêu trong Phụ lục hồ sơ thầu (nếu khoản này không được nêu, phần (d) sẽ không được áp dụng) và</li>
<li>tuy nhiên có thể loại trừ mất mát hay thiệt hại và sự phục hồi của:</li>
</ul>
<ul>
<li>(i) một phần của các công trình ở trong điều kiện khiếm khuyết do sai phạm trong thiết kế, nguyên vật liệu hay trình độ tay nghề (nhưng đền bù sẽ gồm các phần khác bị mất mát hay thiệt hại như là kết quả trực tiếp của điều kiện bị khiếm khuyết này và không giống như được miêu tả trong phần (ii) dưới đây)</li>
<li>(ii) một phần của các công trình bị mất mát hay thiệt hại nhằm phục hồi một phần khác của các công trình nếu phần kia ở trong điều kiện khiếm khuyết do sai phạm trong thiết kế, nguyên vật liệu hay trình độ tay nghề.</li>
<li>(iii) Một phần của các công trình được bàn giao cho Chủ đầu tư, loại trừ Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý vì mất mát hay thiệt hại và</li>
<li>(iv) Các hàng hóa không có trong nước, theo khoản 14.5 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu quá một năm sau ngày cơ sở, sự bồi thường được mô tả trong phần (d) trên đây không còn là các khoản mục hợp lý có tính thương mại, Nhà thầu phải (với tư cách là Bên bảo hiểm) thông báo cho Chủ đầu tư với các chi tiết hỗ trợ. Chủ đầu tư sau đó (i) sẽ có quyền theo khoản 2.5  thanh toán một khoản tương đương các khoản mục hợp lý có tính thương mại như Nhà thầu muốn được trả một khoản bồi thường như vậy, và (ii) được coi như, trừ phi họ có được sự bồi thường ở các khoản mục hợp lý có tính thương mại, đã thông qua sự bỏ sót theo khoản 18.1 </p>
<ul>
<li><strong>Bảo hiểm tổn thương cho người và thiệt hại về tài sản</strong></li>
</ul>
<p>Bên bảo hiểm phải bảo hiểm đối với trách nhiệm pháp lý của mỗi Bên về bất kỳ sự mất mát hay hư hỏng, tử vong hay tổn hại thân thể có thể xảy ra đối với mọi tài sản vật chất (ngoại trừ những thứ được bảo hiểm theo khoản 18.2  hoặc đối với người (trừ những người được bảo hiểm theo khoản 18.4 ), có thể xảy ra do việc thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu và xảy ra trước khi phát hành Chứng nhận thực hiện.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bảo hiểm này phải giới hạn cho mỗi sự cố không ít hơn số tiền được nêu trong Phụ lục hồ sơ thầu, không giới hạn số lượng sự cố. Nếu số tiền không được nêu trong Phụ lục hồ sơ thầu, thì khoản này sẽ không áp dụng.</p>
<p>Ngoại trừ có quy định khác trong các Điều kiện riêng, các bảo hiểm được nêu rõ trong khoản này:</p>
<ul>
<li>phải có hiệu lực và được duy trì bởi Nhà thầu với tư cách là Bên bảo hiểm</li>
<li>phải có các tên chung của các Bên</li>
<li>phải được mở rộng để bảo hiểm đối với trách nhiệm pháp lý cho mọi mất mát hay hư hỏng về tài sản của Chủ đầu tư (trừ những thứ được bảo hiểm theo khoản 18.2) nảy sinh do việc thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu, và</li>
<li>tuy nhiên, có thể loại trừ trách nhiệm pháp lý trong phạm vi phát sinh từ:</li>
<li>(i) quyền của Chủ đầu tư có các công trình vĩnh cửu được thi công trên, phía trên, bên dưới, trong hoặc xuyên qua bất kỳ vùng đất nào, và chiếm giữ vùng đất này cho các công trình vĩnh cửu.</li>
<li>(ii) sự hư hỏng là kết quả không tránh khỏi của các trách nhiệm của Nhà thầu trong thi công các công trình và sửa chữa mọi khiếm khuyết, và</li>
<li>(iii) một nguyên nhân được nêu trong khoản 17.3 , ngoại trừ việc có khoản bồi thường cho các khoản mục hợp lý có tính thương mại.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Bảo hiểm cho các nhân viên của Nhà thầu</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nhà thầu phải thực hiện và duy trì bảo hiểm về trách nhiệm pháp lý cho các khiếu nại hư hỏng, các mất mát và chi phí (bao gồm các phí pháp lý và các chi phí khác) do thương tật, ốm đau, bệnh tật hay tử vong của bất kỳ người nào được Nhà thầu thuê hay bất kỳ nhân viên nào khác của Nhà thầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chủ đầu tư và Nhà tư vấn cũng phải được bồi thường theo Hợp đồng bảo hiểm, ngoại trừ việc bảo hiểm này có thể không bao gồm các mất mát và khiếu nại phát sinh từ một hành vi hay sự bất cẩn của Chủ đầu tư hay các nhân viên của Chủ đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bảo hiểm phải được duy trì đầy đủ hiệu lực và hiệu quả trong suốt toàn bộ thời gian mà các nhân viên này giúp thi công công trình. Đối với các nhân công của Nhà thầu phụ, bảo hiểm này có thể do Nhà thầu phụ thực hiện, nhưng Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với việc tuân thủ theo Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="59">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>19</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Bất khả kháng </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong> </strong></p>
<ul>
<li><strong>Định nghĩa về bất khả kháng</strong></li>
</ul>
<p>Trong Điều này, “Bất khả kháng” có nghĩa là một sự kiện hoặc trường hợp bất thường:</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>ngoài khả năng kiểm soát của một Bên</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>bên đó không thể dự phòng một cách hợp lý trước khi ký kết Hợp đồng</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>đã xảy ra mà bên đó không thể tránh hay khắc phục một cách hợp lý, và</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>thực chất không thể quy cho Bên kia</li>
</ul>
<p>Bất khả kháng có thể gồm, nhưng không giới hạn, những sự kiện hay trường hợp bất thường thuộc các loại được liệt kê dưới đây, nếu thỏa mãn các điều kiện từ (a) đến (b) ở trên:</p>
<ul>
<li>(i) chiến tranh, tình trạng chiến tranh (bất kể có tuyên bố chiến tranh hay không) sự xâm lược, hoạt động của kẻ thù nước ngoài</li>
<li>(ii) nổi loạn, khủng bố, cách mạng, khởi nghĩa, đảo chính quân sự hoặc nội chiến,</li>
<li>(iii) nổi loạn, náo loạn, vi phạm kỷ luật, bãi công, hay bị bao vây bởi những người không phải là người của Nhà thầu và các người làm thuê khác của Nhà thầu và Nhà thầu phụ</li>
<li>(iv) vũ khí đạn dược của chiến tranh, vật liệu nổ, phóng xạ ion hoặc ô nhiễm do hoạt động phóng xạ, ngoại trừ do có thể quy kết cho việc Nhà thầu sử dụng vũ khí đạn dược, chất nổ, phóng xạ và hoạt động phóng xạ và</li>
<li>(v) các thiên tai như động đất, lốc, bão hay hoạt động núi lửa.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Thông báo tình trạng bất khả kháng</strong></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu một bên bị hoặc sẽ bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, Bên đó phải gửi thông báo cho Bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và/hoặc sẽ bị cản trở. Thông báo phải được gửi trong vòng 14 ngày sau khi Bên đó nhận biết được tình trạng (hoặc lẽ ra đã nhận biết được) về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn cho việc thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Dẫu cho có các quy định nào khác của Khoản này, thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ Bên nào cho Bên kia theo Hợp đồng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Nhiệm vụ giảm sự chậm trễ đến thấp nhất</strong></li>
</ul>
<p>Mỗi Bên phải thường xuyên có sự hỗ trợ hợp lý để giảm sự chậm trễ đến mức thấp nhất trong việc thực hiện Hợp đồng do bất khả kháng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Một Bên phải gửi thông báo cho Bên kia khi không còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng bất khả kháng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Các hậu quả của bất khả kháng</strong></li>
</ul>
<p>Nếu Nhà thầu bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo khoản 19.2 , và chịu mọi sự chậm trễ và/hoặc chịu chi phí do bất khả kháng, Nhà thầu sẽ có quyền theo khoản 20.1 :</p>
<ul>
<li>kéo dài thời gian do sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ, theo khoản 8.4  và</li>
<li>Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả trong phần từ (i) tới (iv) của khoản 19.1  và, trong trường hợp từ phần (ii) tới (iv) xảy ra ở nước sở tại, được thanh toán chi phí này.</li>
</ul>
<p>Sau khi nhận được thông báo này, Nhà tư vấn phải thực hiện theo khoản 3.5  để nhất trí hay xác định các vấn đề này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Bất khả kháng ảnh hưởng đến Nhà thầu phụ</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu bất kỳ Nhà thầu phụ nào có quyền theo Hợp đồng hay theo thỏa thuận liên quan đến các công trình làm giảm nhẹ tình trạng bất khả kháng bằng các khoản bổ sung hay rộng hơn những gì đã quy định trong Điều này, thì những sự việc hoặc tình trạng bất khả kháng bổ sung hoặc rộng hơn này sẽ không miễn cho Nhà thầu khỏi phải thực hiện hoặc cho phép họ được giảm nhẹ theo Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Chấm dứt công trình có sự lựa chọn, thanh toán, giải tỏa</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong thời gian 84 ngày do bất khả kháng đã được thông báo theo khoản 19.2  hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số là trên 140 ngày do cùng một bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai Bên có thể gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng cho bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt Hợp đồng sẽ có hiệu lực 7 ngày sau khi có thông báo và Nhà thầu phải thực hiện theo khoản 16.3 .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đối với trường hợp chấm dứt này, Nhà tư vấn phải xác định giá trị công việc đã được thực hiện và cấp một Chứng chỉ thanh toán bao gồm:</p>
<ul>
<li>các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong Hợp đồng</li>
<li>chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu, hoặc những thứ Nhà thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán, và Nhà thầu sẽ để cho Chủ đầu tư tùy ý sử dụng;</li>
<li>mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu phải chịu một cách hợp lý với hi vọng hoàn thành công trình.</li>
<li>Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Nhà thầu khỏi công trình và trả lại các hạng mục thiết bị này cho công trình của Nhà thầu ở nước của họ (hoặc đến một nơi khác với chi phí không lớn hơn); và</li>
<li>Chi phí hồi hương cho đội ngũ nhân viên và các người lao động được Nhà thầu thuê cho toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời điểm chấm dứt Hợp đồng.</li>
<li><strong>Nghĩa vụ thực hiện theo luật định</strong></li>
</ul>
<p>Bất kể mọi quy định khác của Điều này, nếu một sự việc hay trường hợp ngoài khả năng kiểm soát của các Bên (bao gồm, nhưng không giới hạn chỉ ở bất khả kháng) xảy ra mà làm một trong hai Bên không thể hoặc không theo luật để hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng của họ hoặc theo luật điều chỉnh hợp đồng, mà các bên được quyền không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng, trên cơ sở thông báo của bên này cho bên kia về sự việc hoặc trường hợp này thì:</p>
<ul>
<li>các Bên sẽ hết nghĩa vụ tiếp tục thực hiện công việc này, mà không làm phương hại các quyền của bất kể bên nào đối với bất kỳ sự vi phạm Hợp đồng từ trước, và</li>
<li>tổng số tiền Chủ đầu tư phải trả cho Nhà thầu sẽ giống như số tiền lẽ ra đã phải trả theo khoản 19.6  nếu Hợp đồng đã bị chấm dứt theo khoản 19.6</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60">
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>20</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Khiếu nại, tranh chấp và trọng tài</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Khiếu nại của Nhà thầu</strong></li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p>Trong trường hợp Nhà thầu tự cho rằng mình có quyền đối với bất kỳ sự kéo dài thời gian hoàn thành và/hoặc bất cứ sự thanh toán thêm theo bất kỳ Điều khoản nào của các Điều kiện này hoặc là có liên quan tới Hợp đồng, Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn mô tả sự việc hay trường hợp dẫn tới việc phát sinh khiếu nại. Thông báo phải được đưa ra ngay và không được quá 28 ngày sau khi Nhà thầu nhận thấy hoặc lẽ ra đã ý thức được sự việc hoặc trường hợp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu Nhà thầu không thông báo về khiếu nại trong vòng 28 ngày thì thời gian hoàn thành sẽ không được kéo dài, Nhà thầu sẽ không được quyền thanh toán thêm và Chủ đầu tư không phải chịu mọi trách nhiệm về khiếu nại. Hoặc là sẽ áp dụng những quy định sau đây của khoản này.</p>
<p>Nhà thầu cũng phải trình các thông báo khác theo Hợp đồng yêu cầu và các chi tiết bổ sung cho việc khiếu nại, tất cả đều có liên quan tới sự việc hoặc trường hợp này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nhà thầu phải giữ các bản hồ sơ hiện có ở tại công trường hoặc là ở một nơi mà Nhà tư vấn có thể chấp nhận vì có thể sẽ cần thiết để minh chứng cho khiếu nại. Với việc không thừa nhận trách nhiệm của Chủ đầu tư, Nhà tư vấn có thể sau khi nhận được bất cứ một thông báo nào theo khoản này, phải giám sát việc lưu giữ các hồ sơ và/hoặc hướng dẫn Nhà thầu tiếp tục lưu giữ lâu hơn các hồ sơ hiện có. Nhà thầu phải cho phép Nhà tư vấn kiểm định tất cả các hồ sơ, và phải nộp các bản sao (nếu được yêu cầu) cho Nhà tư vấn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong thời gian 42 ngày sau khi Nhà thầu ý thức được (hoặc lẽ ra đã phải ý thức được), về sự việc hoặc trường hợp đưa đến khiếu nại, hoặc là trong khoảng thời gian khác tương tự mà có thể được Nhà thầu đưa ra và được Nhà tư vấn phê duyệt, Nhà thầu phải gửi cho Nhà tư vấn khiếu nại có đầy đủ chi tiết bao gồm đầy đủ chi tiết hỗ trợ về cơ sở của việc khiếu nại và của yêu cầu kéo dài thời gian và/hoặc thanh toán thêm. Nếu sự việc hoặc trường hợp dẫn đến khiếu nại vẫn tiếp tục có hiệu lực thì:</p>
<ul>
<li>khiếu nại này với các chi tiết đầy đủ sẽ được xem xét như là tạm thời;</li>
<li>Nhà thầu phải gửi trực tiếp các khiếu nại tạm thời hàng tháng cho thấy sự chậm trễ tích lại và/hoặc khoản tiền mà khiếu nại yêu cầu và những chi tiết cụ thể mà Nhà tư vấn có thể yêu cầu, và</li>
<li>Nhà thầu phải gửi bảng khiếu nại cuối cùng trong vòng 28 ngày sau khi hết ảnh hưởng do sự việc hoặc trường hợp gây ra, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Nhà thầu đề xuất và được Nhà tư vấn đồng ý.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong vòng 42 ngày sau khi nhận được một khiếu nại hoặc các chi tiết hỗ trợ thêm cho khiếu nại trước đây, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Nhà tư vấn đề xuất và Nhà thầu chấp nhận, Nhà tư vấn phải trả lời với sự tán thành hay không tán thành và các nhận xét chi tiết. Họ cũng có thể yêu cầu thêm bất cứ chi tiết nào, nhưng tuy nhiên phải được trả lời trên các nguyên tắc của vụ khiếu nại trong khoảng thời gian đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mỗi chứng nhận thanh toán phải bao gồm các khoản tiền khiếu nại như đã được chứng minh hợp lý đúng với các điều khoản liên quan của Hợp đồng. Ngoại trừ và cho đến khi các chi tiết được cung cấp đầy đủ để chứng minh toàn bộ khiếu nại, Nhà thầu sẽ chỉ được quyền thanh toán cho phần của khiếu nại mà đã có thể chứng minh được.</p>
<p>Nhà tư vấn sẽ phải tiến hành theo khoản 3.5  để thống nhất hoặc xác định (i) kéo dài (nếu có) thời gian hoàn thành (trước hoặc sau hạn định) theo khoản 8.4  và/hoặc (ii) thanh toán thêm (nếu có) mà Nhà thầu được quyền theo Hợp đồng.</p>
<p>Các yêu cầu của khoản này là phần bổ sung thêm cho mọi khoản khác có thể áp dụng cho một khiếu nại. Nếu Nhà thầu không tuân thủ khoản này hoặc khoản khác có liên quan đến khiếu nại, thì bất cứ sự gia hạn thời gian hoàn thành và/hoặc khoản thanh toán thêm sẽ phải được xét đến mức độ (nếu có) mà sự vi phạm này đã cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc điều tra khiếu nại, trừ phi khiếu nại không nằm trong đoạn thứ hai của khoản này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Việc cử Ban xử lý tranh chấp</strong></li>
</ul>
<p>Các tranh chấp phải được phân xử bởi Ban xử lý tranh chấp theo khoản 20.4 . Các Bên sẽ cùng chỉ định ra Ban xử lý tranh chấp vào thời hạn được nêu trong Phụ lục hồ sơ thầu.</p>
<p>Ban xử lý tranh chấp gồm, như quy định trong Phụ lục hồ sơ thầu, một hoặc ba người có trình độ phù hợp (“những thành viên”). Nếu số lượng thành viên không được quy định như vậy và các Bên không thống nhất, thì Ban xử lý tranh chấp sẽ gồm ba người.</p>
<p>Nếu Ban xử lý tranh chấp bao gồm ba người, thì mỗi Bên sẽ cử một thành viên để cho Bên kia chấp thuận. Các Bên sẽ lấy ý kiến của hai thành viên này và sẽ thỏa thuận về thành viên thứ ba, người sẽ được chỉ định làm Chủ tịch.</p>
<p>Tuy nhiên, nếu như có danh sách các thành viên hiện có trong Hợp đồng, thì các thành viên sẽ được chọn từ danh sách này hơn là một người nào khác mà không thể hoặc không tự nguyện chấp nhận sự chỉ định vào Ban xử lý tranh chấp.</p>
<p>Sự thống nhất giữa các Bên và cả thành viên duy nhất hoặc là mỗi một trong ba thành viên sẽ được kết hợp chặt chẽ bằng việc tham khảo các Điều kiện chung của Thỏa thuận xử lý tranh chấp được nêu trong Phụ lục của các Điều kiện chung, với các sửa đổi được thống nhất giữa các thành viên.</p>
<p>Các khoản thù lao cho thành viên duy nhất hoặc của mỗi một trong ba thành viên bao gồm cả khoản thù lao của chuyên gia mà Ban xử lý tranh chấp hỏi ý kiến, sẽ được các Bên thống nhất khi thỏa thuận các mục chỉ định. Mỗi bên sẽ chịu trách nhiệm trả một nửa thù lao này.</p>
<p>Nếu tại thời điểm nào đó mà các Bên đã thỏa thuận, thì họ có thề cùng nhau đưa vấn đề đó cho Ban xử lý tranh chấp để xin ý kiến. Không một Bên nào được tham khảo ý kiến từ Ban xử lý tranh chấp về một vấn đề nào đó mà không được sự đồng ý của Bên còn lại.</p>
<p>Nếu ở thời điểm nào đó mà các Bên thỏa thuận, họ có thể chỉ định một người thích hợp hoặc các người để thay thế hoặc có thể thay thế một hoặc nhiều thành viên của Ban xử lý. Trừ phi các Bên thỏa thuận khác, việc chỉ định sẽ có hiệu lực nếu một thành viên từ chối đảm nhận hoặc không thể đảm nhận bởi nguyên nhân tử vong, không có năng lực, từ chức hoặc kết thúc nhiệm kỳ.</p>
<p>Nếu một trong các trường hợp đó xảy ra và không có thay thế nào thích hơp thì việc thay thế phải được chỉ định theo cách tương tự như đối với việc chỉ định và thỏa thuận người bị thay thế như mô tả trong khoản này.</p>
<p>Việc chỉ định bất cứ thành viên nào có thể kết thúc bằng sự nhất trí của cả hai Bên, nhưng Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu không được tự ý hành động. Mặt khác, trừ phi có sự đồng ý của cả hai Bên, việc chỉ định Ban xử lý tranh chấp (gồm mỗi thành viên) sẽ kết thúc khi việc chấm dứt nhiệm vụ theo khoản 14.12  có hiệu lực.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Không thỏa thuận về Ban xử lý tranh chấp</strong></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nếu có bất cứ điều kiện nào dưới đây gồm:</p>
<ul>
<li>các Bên bất đồng trong việc chỉ định thành viên duy nhất của Ban xử lý tranh chấp vào thời hạn được nêu trong đoạn đầu của khoản 20.2</li>
<li>một trong hai Bên không đề cử được thành viên (để bên kia chấp thuận) cho Ban xử lý tranh chấp gồm ba người vào thời hạn đó.</li>
<li>Các Bên không thống nhất việc chỉ định thành viên thứ ba (để giữ vai trò Chủ tịch của Ban xử lý tranh chấp) vào thời hạn đó, hoặc</li>
<li>Các bên không thống nhất việc chỉ định một người thay thế trong 42 ngày ngay sau ngày mà thành viên duy nhất hoặc một trong ba thành viên từ chối hoặc không thể đảm nhận công việc do tử vong, không đủ khả năng, từ chức hoặc hết nhiệm kỳ, mà sau đó cơ quan chỉ định,</li>
</ul>
<p>hoặc viên chức có tên trong Các điều kiện riêng, dựa trên yêu cầu của một Bên nào hoặc cả hai Bên và sau khi trao đổi thỏa đáng với hai Bên, sẽ chỉ định thành viên vào Ban xử lý tranh chấp. Việc chỉ định này sẽ là kết luận cuối cùng. Mỗi bên phải có trách nhiệm trả một nửa tiền thù lao cho cơ quan hoặc viên chức được quyền chỉ định này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Có quyết định của Ban xử lý tranh chấp</strong></li>
</ul>
<p>Nếu một tranh chấp (bất cứ loại nào) xảy ra giữa các bên liên quan, hoặc phát sinh từ Hợp đồng hoặc thi công công trình, bao gồm bất cứ tranh chấp liên quan đến việc chứng nhận, xác định, hướng dẫn, ý kiến hoặc đánh giá của Nhà tư vấn, thì mỗi bên có thể đề đạt tranh chấp bằng văn bản cho Ban xử lý tranh chấp để ra quyết định, có gửi các bản sao cho Bên kia và Nhà tư vấn. Các ý kiến này phải được nêu rõ là chúng được thực hiện theo khoản này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đối với Ban xử lý tranh chấp có ba người thì Ban xử lý tranh chấp sẽ được coi như đã nhận các ý kiến này vào ngày Chủ tịch Ban xử lý tranh chấp cũng nhận được.</p>
<p>Hai Bên phải ngay lập tức có đủ mọi thông tin cho Ban xử lý tranh chấp, tạo điều kiện tiếp cận công trường và các phương tiện phù hợp mà Ban xử lý tranh chấp có thể yêu cầu cho mục đích đưa ra quyết định cho việc tranh chấp, Ban xử lý tranh chấp phải được coi là không hành động như các trọng tài.</p>
<p>Trong thời gian 84 ngày sau khi nhận được các ý kiến như vậy hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Ban xử lý tranh chấp đề xuất và được hai Bên chấp thuận, Ban xử lý tranh chấp phải đưa ra quyết định của mình, những quyết định này phải hợp lý và phải được công bố rằng nó phù hợp với khoản này. Quyết định sẽ ràng buộc hai Bên, phải thực hiện ngay lập tức quyết định trừ phi và cho đến khi được xem xét lại theo sự hòa giải hoặc một quyết định trọng tài phân xử như được mô tả dưới đây. Trừ khi Hợp đồng đã chấm dứt, bị khước từ hoặc hủy bỏ, Nhà thầu phải tiếp tục thực hiện công trình theo Hợp đồng.</p>
<p>Nếu một Bên không thỏa mãn với quyết định của Ban xử lý tranh chấp, thì Bên đó trong vòng 28 ngày sau khi nhận được quyết định, có thể thông báo cho Bên kia về việc chưa thỏa mãn của mình. Nếu Ban xử lý tranh chấp không đưa ra quyết định trong vòng 84 ngày (hoặc thời gian khác được chấp nhận) sau khi nhận được hồ sơ như vậy thì trong vòng 28 ngày sau thời hạn này, Bên này có thể thông báo cho Bên kia về việc chưa thỏa mãn.</p>
<p>Trong mỗi sự kiện, thông báo về việc chưa thỏa mãn này phải công bố là nó phù hợp với khoản này, và trình bày những vấn đề của tranh chấp và những lý do chưa thỏa mãn. Ngoại trừ những quy định trong khoản 20.7  và 20.8 , không Bên nào được quyền khởi sự phân xử tranh chấp trừ phi một thông báo về việc chưa thỏa mãn đã được đưa ra theo khoản này.</p>
<p>Nếu Ban xử lý tranh chấp đã đưa ra quyết định của mình về một vấn đề tranh chấp cho hai Bên, và không có thông báo việc chưa thỏa mãn do các Bên đưa ra trong vòng 28 ngày sau khi nhận được quyết định của Ban xử lý tranh chấp, thì quyết định sẽ là cuối cùng và ràng buộc cả hai bên.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Hòa giải</strong></li>
</ul>
<p>Đối với nội dung mà thông báo chưa thỏa mãn được nêu ra theo khoản 20.4 ở trên, các Bên phải cố gắng để giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước khi khởi kiện. Tuy nhiên, trừ khi các Bên thỏa thuận khác, việc trọng tài phân xử có thể tiến hành vào hoặc sau ngày thứ 56 sau ngày thông báo không thỏa mãn được đưa ra, thậm chí đã không có một cố gắng hòa giải nào.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Trọng tài phân xử</strong></li>
</ul>
<p>Trừ khi tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải, còn bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến quyết định của Ban xử lý tranh chấp (nếu có) chưa phải là cuối cùng và ràng buộc đều phải được giải quyết bởi trọng tài quốc tế. Ngoại trừ có những thỏa thuận khác bởi hai Bên:</p>
<ul>
<li>tranh chấp phải được giải quyết xong theo các Quy tắc trọng tài của Phòng thương mại quốc tế.</li>
<li>tranh chấp phải được giải quyết bởi ba trọng tài được chỉ định theo các quy tắc này, và</li>
<li>việc giải quyết tranh chấp của trọng tài phải được thực hiện bằng ngôn ngữ giao tiếp được quy định trong khoản 1.4 .</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các trọng tài sẽ có toàn quyền được xem xét duyệt lại mọi chứng chỉ, xác định, hướng dẫn, các ý kiến hoặc đánh giá của Nhà tư vấn và mọi quyết định của Ban xử lý tranh chấp liên quan đến tranh chấp. Sẽ không gì cản trở việc Nhà tư vấn được gọi ra làm chứng và đưa ra các chứng cớ trước các trọng tài về bất kỳ vấn đề gì có liên quan đến tranh chấp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sẽ không Bên nào bị hạn chế trong việc đưa ra trước các trọng tài những bằng chứng hay luận cứ trước đây đã được trình tại Ban xử lý tranh chấp để có quyết định của họ hoặc những lý do không thỏa mãn được nêu ra trong thông báo không thỏa mãn. Mọi quyết định của Ban xử lý tranh chấp phải được xem xét với đủ chứng cớ trong phân xử trọng tài</p>
<p>Việc trọng tài phân xử có thể được bắt đầu trước hoặc sau khi hoàn thành công trình. Trách nhiệm của các Bên, của Nhà tư vấn và Ban xử lý tranh chấp sẽ không bị thay đổi bởi bất kỳ lý do nào gây ra bởi việc phân xử trọng tài được diễn ra trong quá trình thực hiện công trình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Không tuân thủ quyết định của Ban xử lý tranh chấp</strong></li>
</ul>
<p>Trong trường hợp mà:</p>
<ul>
<li>không Bên nào đưa ra thông báo không thỏa mãn trong thời gian được quy định tại khoản 20.4 .</li>
<li>quyết định có liên quan của Ban xử lý tranh chấp (nếu có) là cuối cùng và bắt buộc và</li>
<li>một Bên không tuân thủ quyết định này thì Bên kia có thể trong khi không làm tổn hại đến các quyền lợi khác có thể có, tự đưa việc không tuân thủ này lên trọng tài phân xử theo khoản 20.6 . Khoản 20.4  và khoản 20.5  sẽ không được áp dụng cho việc này.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li><strong>Hết hạn việc chỉ định của Ban xử lý tranh chấp</strong></li>
</ul>
<p>Nếu tranh chấp xảy ra giữa các bên liên quan đến hoặc phát sinh ngoài hợp đồng hoặc việc thực hiện công trình và không có Ban xử lý tranh chấp tại chỗ, do hết hạn chỉ định hay lý do khác thì:</p>
<ul>
<li>khoản 20.4  và khoản 20.5  sẽ không được áp dụng và</li>
<li>tranh chấp có thể được trực tiếp đưa lên trọng tài phân xử theo khoản 20.6 </li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-red-book-1999-tieng-viet/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Fidic cuốn xanh Green Short Form 1998</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-cuon-xanh-green-short-form-1998/</link>
                        <pubDate>Wed, 10 Jun 2026 14:42:12 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[1426
1417]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-cuon-xanh-green-short-form-1998/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Fidic Contract Guide 2017</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-contract-guide-2017/</link>
                        <pubDate>Sun, 07 Jun 2026 07:31:24 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Fidic 2017 Contract Guide - Prof Certi®
The FIDIC Contracts Guide (2nd Edition, 2022 Reprint)
Hướng dẫn sử dụng chi tiết cho:

Conditions of Contract for Construction (Red Book 2017)
Co...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[1410
<p><a href="https://profcerti.com/download/fidic-2017-contract-guide/">Fidic 2017 Contract Guide - Prof Certi®</a></p>
<p><strong>The FIDIC Contracts Guide (2nd Edition, 2022 Reprint)</strong></p>
<p>Hướng dẫn sử dụng chi tiết cho:</p>
<ul>
<li>Conditions of Contract for Construction (Red Book 2017)</li>
<li>Conditions of Contract for Plant and Design-Build (Yellow Book 2017)</li>
<li>Conditions of Contract for EPC/Turnkey Projects (Silver Book 2017)</li>
</ul>
<p>Đây là tài liệu hướng dẫn chính thức của FIDIC dành cho bộ hợp đồng 2017. Nó không phải là hợp đồng mẫu mà là cuốn sách giải thích cách áp dụng từng điều khoản, lý do ban hành, cách diễn giải và mối liên hệ giữa các điều khoản.</p>
<ol>
<li><strong> Mục đích của FIDIC Contracts Guide</strong></li>
</ol>
<p>Nếu Red, Yellow, Silver Book là:</p>
<p>"Luật chơi"</p>
<p>thì FIDIC Contracts Guide là:</p>
<p>"Sách giải thích luật chơi"</p>
<p>Cuốn này giúp:</p>
<ul>
<li>Hiểu ý định của người soạn thảo FIDIC</li>
<li>Hiểu cách áp dụng từng Clause</li>
<li>Hiểu sự khác nhau giữa Red, Yellow và Silver</li>
<li>Hiểu quy trình quản lý hợp đồng</li>
<li>Hiểu Claims, Variations, EOT, DAAB, Termination</li>
<li>Hạn chế tranh chấp quốc tế</li>
</ul>
<p>Đây được xem là tài liệu tham khảo chính thức nhất sau chính bộ hợp đồng FIDIC.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Cấu trúc tổng thể của cuốn Guide</strong></li>
</ol>
<p>Cuốn sách được chia thành các phần lớn:</p>
<p><strong>Phần A – Introduction</strong></p>
<p>Giới thiệu:</p>
<ul>
<li>FIDIC là gì</li>
<li>Mục tiêu của Rainbow Suite</li>
<li>Khi nào dùng Red Book</li>
<li>Khi nào dùng Yellow Book</li>
<li>Khi nào dùng Silver Book</li>
</ul>
<p>Giải thích:</p>
<p><strong>Red Book</strong></p>
<p>Employer thiết kế.</p>
<p>Contractor thi công.</p>
<p>Ví dụ:</p>
<ul>
<li>Đường cao tốc</li>
<li>Cầu</li>
<li>Hạ tầng đô thị</li>
</ul>
<p><strong>Yellow Book</strong></p>
<p>Contractor thiết kế + thi công.</p>
<p>Ví dụ:</p>
<ul>
<li>Nhà máy xử lý nước</li>
<li>Nhà máy điện</li>
<li>Hệ thống MEP</li>
</ul>
<p><strong>Silver Book</strong></p>
<p>EPC Turnkey.</p>
<p>Contractor chịu rủi ro lớn nhất.</p>
<p>Ví dụ:</p>
<ul>
<li>Refinery</li>
<li>Petrochemical Plant</li>
<li>LNG Terminal</li>
</ul>
<ol start="3">
<li><strong> Phần quan trọng nhất: Phân tích Clause 1–21</strong></li>
</ol>
<p>Đây là khoảng 80% giá trị của cuốn sách.</p>
<p>FIDIC Guide giải thích từng điều khoản.</p>
<p><strong>CLAUSE 1 – General Provisions</strong></p>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>Definitions</li>
<li>Interpretation</li>
<li>Priority of Documents</li>
<li>Communications</li>
<li>Law and Language</li>
</ul>
<p>Các chủ đề nổi bật:</p>
<p><strong>Notices</strong></p>
<p>FIDIC 2017 cực kỳ coi trọng Notice.</p>
<p>Guide giải thích:</p>
<ul>
<li>Khi nào Notice hợp lệ</li>
<li>Nội dung Notice</li>
<li>Hậu quả không gửi Notice</li>
</ul>
<p>Đây là phần rất quan trọng cho FCCM.</p>
<p><strong>CLAUSE 2 – Employer</strong></p>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>Employer obligations</li>
<li>Access to Site</li>
<li>Financial arrangements</li>
<li>Employer supplied items</li>
</ul>
<p>Phân tích:</p>
<p>Khi nào Employer vi phạm hợp đồng.</p>
<p>Ví dụ:</p>
<ul>
<li>Chậm bàn giao mặt bằng</li>
<li>Không chứng minh tài chính</li>
<li>Chậm thanh toán</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 3 – Engineer</strong></p>
<p>Riêng Red và Yellow.</p>
<p>Nội dung:</p>
<ul>
<li>Vai trò Engineer</li>
<li>Quyền hạn</li>
<li>Instructions</li>
<li>Determinations</li>
</ul>
<p>Guide giải thích rất sâu:</p>
<p><strong>Engineer phải trung lập đến đâu?</strong></p>
<p><strong>Engineer có được thiên vị Employer không?</strong></p>
<p><strong>Determination được thực hiện như thế nào?</strong></p>
<p><strong>CLAUSE 4 – Contractor</strong></p>
<p>Một trong những chương dài nhất.</p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>General obligations</li>
<li>Performance Security</li>
<li>Subcontractors</li>
<li>Quality Management</li>
<li>Safety</li>
</ul>
<p>FIDIC Guide giải thích:</p>
<p><strong>Quality Management System</strong></p>
<p><strong>Compliance Verification System</strong></p>
<p>Đây là điểm mới rất lớn của FIDIC 2017.</p>
<p><strong>CLAUSE 5 – Design</strong></p>
<p>Đặc biệt quan trọng với:</p>
<ul>
<li>Yellow Book</li>
<li>Silver Book</li>
</ul>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>Design obligations</li>
<li>Review procedures</li>
<li>Errors in Employer Requirements</li>
<li>Fitness for Purpose</li>
</ul>
<p>Một trong những chủ đề tranh chấp lớn nhất trong EPC.</p>
<p><strong>CLAUSE 6 – Staff and Labour</strong></p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Labor laws</li>
<li>Health and Safety</li>
<li>Working conditions</li>
<li>Foreign labor</li>
</ul>
<p>Guide phân tích:</p>
<ul>
<li>Trách nhiệm Contractor</li>
<li>Trách nhiệm Employer</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 7 – Plant, Materials and Workmanship</strong></p>
<p>Nội dung:</p>
<ul>
<li>Inspection</li>
<li>Testing</li>
<li>Rejection</li>
<li>Defects</li>
</ul>
<p>Guide giải thích:</p>
<ul>
<li>Khi nào Engineer được từ chối vật liệu</li>
<li>Khi nào Contractor được yêu cầu thay thế</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 8 – Commencement, Delays and Suspension</strong></p>
<p>Đây là chương FCCM hỏi rất nhiều.</p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Commencement Date</li>
<li>Programme</li>
<li>Delays</li>
<li>EOT</li>
</ul>
<p>Guide giải thích:</p>
<p><strong>Extension of Time (EOT)</strong></p>
<ul>
<li>Điều kiện</li>
<li>Chứng minh</li>
<li>Hồ sơ</li>
</ul>
<p><strong>Critical Path</strong></p>
<p><strong>Concurrent Delay</strong></p>
<p><strong>CLAUSE 9 – Tests on Completion</strong></p>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>Commissioning</li>
<li>Trial operation</li>
<li>Performance testing</li>
</ul>
<p>Áp dụng mạnh cho:</p>
<ul>
<li>Nhà máy điện</li>
<li>EPC projects</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 10 – Taking Over</strong></p>
<p>Guide giải thích:</p>
<ul>
<li>Taking Over Certificate</li>
<li>Partial Taking Over</li>
<li>Employer occupation</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 11 – Defects Notification Period</strong></p>
<p>Tương đương bảo hành.</p>
<p>Phân tích:</p>
<ul>
<li>Defects</li>
<li>Warranty obligations</li>
<li>Correction procedure</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 12 – Measurement and Evaluation</strong></p>
<p>Đặc biệt quan trọng với Red Book.</p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Re-measurement</li>
<li>Valuation</li>
<li>Measurement rules</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 13 – Variations and Adjustments</strong></p>
<p>Đây là chương được sử dụng nhiều nhất trong thực tế.</p>
<p>Guide giải thích:</p>
<p><strong>Variation là gì?</strong></p>
<p><strong>Không phải Variation là gì?</strong></p>
<p><strong>Quy trình Variation</strong></p>
<p><strong>Valuation</strong></p>
<p><strong>Adjustment</strong></p>
<p><strong>CLAUSE 14 – Contract Price and Payment</strong></p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Interim Payment</li>
<li>Payment Certificate</li>
<li>Retention</li>
<li>Final Payment</li>
</ul>
<p>Guide phân tích:</p>
<ul>
<li>Cash flow</li>
<li>Payment disputes</li>
<li>Late payment</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 15 – Employer Claims / Termination</strong></p>
<p>Nội dung:</p>
<ul>
<li>Employer Claims</li>
<li>Suspension</li>
<li>Termination</li>
</ul>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>Khi nào Employer được chấm dứt hợp đồng</li>
<li>Quy trình phải tuân thủ</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 16 – Contractor Claims / Termination</strong></p>
<p>Ngược lại Clause 15.</p>
<p>Ví dụ:</p>
<ul>
<li>Non-payment</li>
<li>Prolonged suspension</li>
<li>Employer default</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 17 – Care of Works and Indemnities</strong></p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Risks</li>
<li>Damage</li>
<li>Insurance implications</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 18 – Exceptional Events</strong></p>
<p>Trước đây gọi là Force Majeure.</p>
<p>FIDIC 2017 đổi thành:</p>
<p><strong>Exceptional Events</strong></p>
<p>Guide giải thích:</p>
<ul>
<li>War</li>
<li>Terrorism</li>
<li>Natural disasters</li>
<li>Government actions</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 19 – Insurance</strong></p>
<p>Một chương rất thực tiễn.</p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>CAR Insurance</li>
<li>Third Party Insurance</li>
<li>Professional Indemnity</li>
</ul>
<p><strong>CLAUSE 20 – Employer's Claims &amp; Contractor's Claims</strong></p>
<p>FIDIC 2017 thay đổi cực lớn.</p>
<p>Guide giải thích:</p>
<p><strong>Claims Procedure</strong></p>
<ul>
<li>Notice</li>
<li>Fully Detailed Claim</li>
<li>Engineer Review</li>
<li>Determination</li>
</ul>
<p>Mục tiêu:</p>
<p>Cân bằng quyền lợi giữa Employer và Contractor.</p>
<p><strong>CLAUSE 21 – Disputes and Arbitration</strong></p>
<p>Chương nổi tiếng nhất.</p>
<p>Guide giải thích toàn bộ:</p>
<p><strong>DAAB</strong></p>
<p>Dispute Avoidance/Adjudication Board</p>
<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thành lập DAAB</li>
<li>Quyền hạn</li>
<li>Referral</li>
<li>Decision</li>
</ul>
<p><strong>Arbitration</strong></p>
<ul>
<li>ICC</li>
<li>UNCITRAL</li>
<li>Enforcement</li>
</ul>
<ol start="4">
<li><strong> Các chương chuyên đề cực kỳ giá trị</strong></li>
</ol>
<p>Ngoài việc giải thích Clause, Guide còn có các chuyên đề:</p>
<p><strong>Risk Allocation</strong></p>
<p>Ai chịu rủi ro?</p>
<ul>
<li>Employer</li>
<li>Engineer</li>
<li>Contractor</li>
</ul>
<p><strong>Claims Management</strong></p>
<p>Từ A-Z:</p>
<ul>
<li>Notice</li>
<li>Contemporary records</li>
<li>Claim preparation</li>
<li>Assessment</li>
</ul>
<p><strong>Contract Administration</strong></p>
<p>Quản trị hợp đồng:</p>
<ul>
<li>Correspondence</li>
<li>Meetings</li>
<li>Instructions</li>
<li>Determinations</li>
</ul>
<p><strong>Dispute Avoidance</strong></p>
<p>Tránh tranh chấp trước khi kiện tụng.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Giá trị đối với FCCM</strong></li>
</ol>
<p>Nếu bạn đang học FCCM thì mức độ quan trọng có thể xếp như sau:</p>
<ol>
<li>FIDIC Red Book 2017</li>
<li>FIDIC Contracts Guide 2022</li>
<li>FIDIC Golden Principles</li>
<li>FIDIC Contract Management Guide</li>
<li>FIDIC Claims &amp; Disputes Training Material</li>
</ol>
<p>Cuốn Contracts Guide được xem là "sách giải thích chính thức" cho toàn bộ bộ hợp đồng 2017 và là tài liệu mà các Contract Manager, Claims Manager, QS, Engineer và trọng tài viên FIDIC thường xuyên tham khảo.</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-contract-guide-2017/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Fidic Viet 1999</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-viet-1999/</link>
                        <pubDate>Thu, 21 May 2026 03:49:49 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[1409
1339]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/fidic-viet-1999/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Thư mẫu trong hợp đồng theo Fidic</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/thu-mau-trong-hop-dong-fidic-fidic-letter/</link>
                        <pubDate>Sun, 03 May 2026 07:43:50 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC KHIẾU NẠI TRONG HỢP ĐỒNG FIDIC

Sự hiểu sai phổ biến về hợp đồng, đặc biệt là các Điều kiện Chung của Hợp đồng FIDIC, là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tr...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p data-start="0" data-end="57"><strong data-start="0" data-end="57">NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC KHIẾU NẠI TRONG HỢP ĐỒNG FIDIC</strong></p>
1077
<p data-start="98" data-end="519">Sự hiểu sai phổ biến về hợp đồng, đặc biệt là các Điều kiện Chung của Hợp đồng FIDIC, là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp. Những tranh chấp này hoàn toàn có thể tránh được nếu các bên có kiến thức và hiểu biết tốt về Hợp đồng xây dựng. Ngân hàng phát triển đa phương (Multilateral Development Bank) cũng hỗ trợ phát triển phiên bản Điều kiện Hợp đồng Xây dựng FIDIC, gọi là <strong data-start="492" data-end="518">MDB Harmonised Edition</strong>.</p>
<p data-start="521" data-end="803">Tranh chấp trong ngành xây dựng thường phát sinh do việc thiếu hồ sơ ghi chép kịp thời (contemporary records) và sự khác nhau trong cách hiểu và diễn giải hợp đồng. Cách tốt nhất để tránh tranh chấp và giảm thiểu tác động của nó là hiểu rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến khiếu nại.</p>
<p data-start="805" data-end="1213">Chủ đầu tư, với sự hỗ trợ của kỹ sư tư vấn và nhà thầu, cần duy trì hệ thống hồ sơ đầy đủ, có tổ chức và chi tiết để làm cơ sở hỗ trợ cho quá trình đàm phán trong cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế (Alternative Dispute Resolution – ADR) hoặc cho quá trình kiện tụng. Hồ sơ khiếu nại cần được lập và trình bày rõ ràng để đảm bảo các bên, bao gồm cả thành viên hội đồng ADR, có thể dễ dàng hiểu và đánh giá.</p>
<p data-start="1215" data-end="1328">Thông thường, các nguyên nhân chính dẫn đến khiếu nại xây dựng theo các hợp đồng sử dụng điều kiện FIDIC bao gồm:</p>
<ul data-start="1330" data-end="1696">
<li data-section-id="1ye5wc0" data-start="1330" data-end="1383">Lệnh thay đổi mang tính “constructive change order”</li>
<li data-section-id="arx4ph" data-start="1384" data-end="1428">Lệnh thay đổi/biến động (variation orders)</li>
<li data-section-id="1ht967g" data-start="1429" data-end="1464">Khảo sát hiện trường không đầy đủ</li>
<li data-section-id="1dd55n4" data-start="1465" data-end="1508">Chỉ thị thay đổi bằng miệng từ chủ đầu tư</li>
<li data-section-id="7c9ff8" data-start="1509" data-end="1561">Chậm bàn giao hoặc chậm cho phép tiếp cận mặt bằng</li>
<li data-section-id="9uuc21" data-start="1562" data-end="1590">Thay đổi thiết kế kỹ thuật</li>
<li data-section-id="159ndkg" data-start="1591" data-end="1646">Điều kiện địa chất và dưới lòng đất không lường trước</li>
<li data-section-id="iuvfzc" data-start="1647" data-end="1696">Sự can thiệp hoặc chậm trễ từ các nhà thầu khác</li>
</ul>
<p data-start="1698" data-end="1874">Các hợp đồng FIDIC được cải tiến định kỳ nhằm giúp cả nhà thầu và chủ đầu tư bảo vệ quyền lợi của mình, tuy nhiên chỉ khi các bên tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của hợp đồng.</p>
<p data-start="1876" data-end="1905"><strong data-start="1876" data-end="1905">TÀI LIỆU THAM KHẢO FIDIC:</strong></p>
<ul data-start="1907" data-end="2121" data-is-last-node="" data-is-only-node="">
<li data-section-id="16gtvd9" data-start="1907" data-end="1975">FIDIC General Conditions of Contract for Civil Engineering Works</li>
<li data-section-id="5x64ga" data-start="1976" data-end="2041">FIDIC General Conditions of Contract for EPC/Turnkey Projects</li>
<li data-section-id="qqid9" data-start="2042" data-end="2121" data-is-last-node="">FIDIC General Conditions of Contract for Construction, MDB Harmonised Edition</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Standard Letters and Notices in English use by the contractor (with comments)</strong></p>
<p style="text-align: left"><strong> Summary of the standard letters and notices for use by the contractor under the conditions of contract for works of civil engineering construction fourth edition.</strong></p>
<p>Agreement or objection to assignment by the Employer                                             1.1(a)<br />Request for written notification of the delegated powers of the engineer                 2.2<br />Dissatisfaction with an instruction of the Engineer’s Representative                       2.3(b)<br />Request for consent to sublet                                                                                            4<br />Request for clarification of ambiguity or discrepancy in the<br />Documentation and possible additional cost                                                                  5.2<br />Request for additional information, disruption of progress                                         6.3<br />Notice of delay in the issue of any drawing or instruction                                          6.4<br />Submission of design work for approval                                                                        7.2<br />Performance Security                                                                                                         10.1<br />Advice that performance security has been provided                                                   10.1<br />Notice of not foreseeable physical obstructions or conditions on site                       12.2/44<br />Notice of legally or physically impossible work                                                           13.1/55.1<br />Submission of program                                                                                                       14.1<br />Cash flow estimate to be submitted                                                                                 14.3<br />Request for reimbursement of costs in correcting inaccurate setting out data         17.1<br />Reimbursement for exploratory works                                                                            18.1<br />Letter advising of employers liability to insure the works after issue of<br />Taking-over certificate                                                                                                       20.1<br />Claims loss or damage in respect of employer’s risks                                                  20.43<br />Evidence and terms of insurance                                                                                      25.1<br />Notice of fossils, geological or archaeological interest                                                27.1<br />Claims for reimbursement of additional costs and extension of time                        27.1<br />Request for the reimbursement of costs associated with patent rights                       28<br />Notification of damage to a road or bridge on the route to site                                  30.3<br />Letter to engineer requesting payment for services provided                                     31.2<br />Return of labor and contractor’s equipment                                                                   35.1<br />Application for cost of samples                                                                                        36.2<br />Request for extension of time and cost reimbursement where tests not provided  36.5<br />Examination of work before covering up                                                                       38.2<br />Reimbursement of costs for opening up the works for inspection                             38.2<br />Disagreement with engineer instruction to remove improper work                           39.1<br />Notice of delay and additional cost arising from suspension of work                       40.1<br />Request for permission to proceed with suspended work                                            40.3<br />Notice to treat suspended work as omitted from contract                                            40.3<br />Confirmation of commencement of work                                                                       41.1<br />Proposals for commencement                                                                                           42.1<br />Application for extension of time                                                                                     44.2(a)<br />Detailed particulars of claim                                                                                             44.2(b)<br />Interim, final particulars of claim                                                                                     44.3<br />Request for permission to work night/weekend shifts                                                  45.1<br />Taking-over certificate                                                                                                       48.1<br />Taking over of sections or parts                                                                                       48.2<br />Clarification of works of repair                                                                                        49.2<br />Request for reimbursement of costs associated with the engineer’s<br />Instruction to search for the cause of a defect                                                                50.1<br />Confirmation of instruction                                                                                               51.2<br />Notification of varied rate                                                                                                 52.2<br />Notification of variations exceeding 15%                                                                      52.3<br />Day work record                                                                                                                  52.4<br />Monthly day work statement                                                                                            52.4<br />Notice of claim                                                                                                                    53.1<br />Substantiation of claim                                                                                                       53.3<br />Substantiation of claim continuing event                                                                       53.3<br />Assistance with customs clearance                                                                                  54.3<br />Assistance with re-export of constructional equipment                                               54.4<br />Consent for the removal of equipment from site                                                           54.1<br />Notice of disagreement / agreement with measurement records and drawings        56.1<br /> Objection to the nomination of a nominated subcontractor                                       59.2<br />Design liability under a nominated sub contract                                                           59.3<br />Proof of payment to a nominated subcontractor                                                            59.5<br />Notice of withholding payment to a nominated subcontractor                                   59.5<br />Monthly statement                                                                                                              60.1<br />Notification of non payment                                                                                             60.1<br />Release of retention money                                                                                               60.3<br />Statement at completion                                                                                                    60.5<br />Draft final statement                                                                                                           60.6<br />Discharge pursuant to clause 60.7 of the conditions                                                    60.7<br />Release of second half of retention money                                                                     60.3<br />Defects liability certificate                                                                                                62.1<br />Damage to work by special risks                                                                                      65.3<br />Increased costs arising from the consequence of a special risk                                  65.5<br />Request for an engineer’s decision                                                                                  67.1<br />Notices of contractor                                                                                                          68.1<br />Change of address                                                                                                               68.3<br />Notice of termination of contract                                                                                     69.1<br />Entitlement to suspend work                                                                                             69.4<br />Currency restrictions                                                                                                         71.1</p>
<p><strong>Fidic Letter Use by Contractor</strong></p>
1080
1081
1082
1083
1084
1085
1086
1087
1088
1089
1090
1092
1093
1094
1091
1095
1096
1098
1097
1099
1100
1101
1102
1103
1104
1105
1107
1106
1108
1109
1080
1081
1082
1083
1084
1085
1086
1087
1088
1089
1090
1092
1093
1094
1091
1095
1096
1098
1097
1099
1100
1101
1102
1103
1104
1105
1107
1106
1108
1109
1110
<p><strong>Fidic letter Use by the Engineer</strong></p>
1152
1153
1154
1155
1156
1157
1158
1160
1159
1161
1162
1163
1164
1165
1166
1167
1168
1169
1170
1171
1172
1173
1174
1175
1176
1177
1152
1153
1154
1155
1156
1157
1158
1160
1159
1161
1162
1163
1164
1165
1166
1167
1168
1169
1170
1171
1172
1173
1174
1175
1176
1177
1178]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/thu-mau-trong-hop-dong-fidic-fidic-letter/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Thông tư số 79/2025/TT-BTC hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/thong-tu-so-79-2025-tt-btc-huong-dan-viec-cung-cap-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-tren-he-thong-mang-dau-thau-quoc-gia/</link>
                        <pubDate>Thu, 07 Aug 2025 10:29:43 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04/08/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc giaLink t...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04/08/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia<br />Link tải:</p>
<p> https://drive.google.com/file/d/1rqxGqUutR94f8kFRHJ0j_oOBXxOuzZ6N/view?usp=shari</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Mr. PASS</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/thong-tu-so-79-2025-tt-btc-huong-dan-viec-cung-cap-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-tren-he-thong-mang-dau-thau-quoc-gia/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Tài Liệu Hội Thảo Đánh Giá Năng Lực Đấu Thầu</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/tai-lieu-hoi-thao-danh-gia-nang-luc-dau-thau/</link>
                        <pubDate>Sun, 20 Jul 2025 02:55:37 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>https://drive.google.com/drive/folders/1Pl_8fD8ieOJ5g_Fnz5RdDhvqrDITWlY4?usp=sharing</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/">Download Thực Chiến</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/download-thuc-chien/tai-lieu-hoi-thao-danh-gia-nang-luc-dau-thau/</guid>
                    </item>
							        </channel>
        </rss>
		