<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>        <rss version="2.0"
             xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
             xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
             xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
             xmlns:admin="http://webns.net/mvcb/"
             xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"
             xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
        <channel>
            <title>
									Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng - ProfCerti Community Network				            </title>
            <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/</link>
            <description>Professional Certificate Community Network</description>
            <language>en-US</language>
            <lastBuildDate>Fri, 19 Jun 2026 09:34:22 +0000</lastBuildDate>
            <generator>wpForo</generator>
            <ttl>60</ttl>
							                    <item>
                        <title>Thông tin mới về hợp đồng xây dựng</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/thong-tin-moi-ve-hop-xay-dung/</link>
                        <pubDate>Thu, 18 Jun 2026 00:11:20 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[NGHỊ ĐỊNH 210/2026/NĐ-CP VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Nghị định 210/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026) hướng dẫn chi tiết về hợp đồng xây dựng, tập trung vào ba nhóm nội dung trọng tâm:1. Tạm ứn...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>NGHỊ ĐỊNH 210/2026/NĐ-CP VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG <br /><br />Nghị định 210/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026) hướng dẫn chi tiết về hợp đồng xây dựng, tập trung vào ba nhóm nội dung trọng tâm:<br /><br />1. Tạm ứng hợp đồng:<br />• Mức tạm ứng: Không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết. Nếu cần mức cao hơn, phải được người quyết định đầu tư cho phép.<br />• Mức tối thiểu:<br />o Tư vấn: 15% (trên 10 tỷ đồng) hoặc 20% (đến 10 tỷ đồng).<br />o Thi công: 10% (trên 50 tỷ đồng); 15% (10–50 tỷ đồng); 20% (dưới 10 tỷ đồng).<br />o Loại khác (EPC, chìa khóa trao tay...): Tối thiểu 10%.<br />• Bảo lãnh tạm ứng: Bắt buộc với hợp đồng tạm ứng trên 01 tỷ đồng. Bảo lãnh phải duy trì giá trị cho đến khi thu hồi hết số tiền tạm ứng.<br />• Thu hồi: Thu hồi dần qua các lần thanh toán, đảm bảo hết tạm ứng khi giá trị thanh toán cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng.<br />• Điều kiện riêng (Dự án công/PPP): Yêu cầu hợp đồng phải có hiệu lực, có bảo lãnh tạm ứng và (đối với hợp đồng thi công) phải có mặt bằng thi công theo thỏa thuận.<br /><br />2. Giải quyết tranh chấp:<br />• Các bên tự thỏa thuận phương thức giải quyết (theo Luật Xây dựng), ưu tiên nguyên tắc bình đẳng và hợp tác.<br />• Trong thời gian giải quyết tranh chấp, các bên vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng không bị ảnh hưởng, tránh gây gián đoạn dự án.<br />• Khuyến khích mô hình Ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế. Các bên thỏa thuận về nhân sự, quy trình, tính ràng buộc và chi phí (mỗi bên chịu 50% nếu không có thỏa thuận khác).<br /><br />3. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:<br />• Bên nhận thầu có quyền tạm dừng nếu bên giao thầu chậm thanh toán quá 28 ngày (đối với dự án công/PPP).<br />• Một bên có quyền tạm dừng nếu bên kia vi phạm nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng.<br />• Quy trình: Bên tạm dừng phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do trong thời hạn tối đa 28 ngày. Nếu tạm dừng không đúng quy định hoặc thiếu thông báo, bên tạm dừng phải bồi thường thiệt hại. Các bên có trách nhiệm thương lượng để sớm nối lại hoạt động.<br /><br />Nghị định này là cơ sở pháp lý quan trọng để các chủ đầu tư và nhà thầu quản lý rủi ro, đảm bảo dòng tiền và tiến độ thực hiện dự án xây dựng từ ngày 01/07/2026.<br /><br />Chi tiết tải file tại đây: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/16062026/nghi-dinh-210-2026-nd-cp.pdf</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/thong-tin-moi-ve-hop-xay-dung/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Điểm mới hợp đồng xây dựng cơ hiệu lực 1-7-2026</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/diem-moi-hop-dong-xay-dung-co-hieu-luc-1-7-2026/</link>
                        <pubDate>Tue, 16 Jun 2026 13:47:19 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Nhiều điểm mới về hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026









Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<div id="__next">
<div id="layout" class="layout-app page-contentdetail md:bg-white md:mx-auto md:max-w-">
<div class="header-wrapper">
<div class="navbar-header bm-topbar relative text-white"><nav class="bm-navbar h- bg- overflow-hidden">
<div class="container relative mx-auto px- w-full xs:max-md:px- md:max-w-  lg:max-w- xl:max-w- 2xl:max-w- 3xl:max-w- max-xs:p-0">
<div class="navbar-link inline-block">
<h2><span style="font-size: 14px">Nhiều điểm mới về hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026</span></h2>
</div>
</div>
</nav></div>
</div>
<div id="content-main">
<div class="bm-section-custom block main-container mt-">
<div class="container relative mx-auto px- w-full xs:max-md:px- md:max-w-  lg:max-w- xl:max-w- 2xl:max-w- 3xl:max-w-">
<div class="content-wrapper">
<div class="content-main">
<h2 class="font-semibold block sapo">Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.</h2>
<div class="bm-player">
<div class="select-voice">
<div class="voice-dropdown">
<div class="item"> </div>
</div>
</div>
</div>
<div class="content-body">
<div class="image-wrapper relative z- body-image after:absolute after:top-0 after:left-0 after:z- after:w-full after:h-full after:opacity-40 after:bg- after:bg- after:bg- after:bg-no-repeat after:bg-">
<figure class="image lazy-image photo opacity-0 !opacity-100 transition-opacity duration-200"><source type="image/avif" /><source type="image/webp" /><img src="https://photo-baomoi.bmcdn.me/w500_r1/2026_06_16_614_55405080/98cf3d6f4224ab7af235.jpg" alt="Ảnh minh họa - (nguồn: FPTshop.com.vn)" width="500" height="333" /></figure>
</div>
<p class="text media-caption"><em>Ảnh minh họa - (nguồn: FPTshop.com.vn)</em></p>
<p class="text">Theo Nghị định, tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.</p>
<p class="text">Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Quy định này áp dụng cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh.</p>
<p class="text">Trường hợp là nhà thầu liên danh, việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.</p>
<p class="text"><strong>Khi nào được tạm ứng hợp đồng xây dựng?</strong></p>
<p class="text">Đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (đối với các trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.</p>
<p class="text">Riêng với hợp đồng thi công xây dựng, việc tạm ứng còn phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng, toàn bộ hoặc một phần, của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p>
<p class="text">Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cân đối, thu xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng.</p>
<p class="text"><strong>Tạm ứng trên 1 tỷ đồng phải có bảo lãnh</strong></p>
<p class="text">Nghị định quy định, đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 1 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.</p>
<p class="text">Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.</p>
<p class="text">Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.</p>
<p class="text">Giá trị bảo lãnh tạm ứng được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu, nếu có. Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng.</p>
<p class="text"><strong>Mức tạm ứng không vượt quá 30% giá hợp đồng</strong></p>
<p class="text">Theo Nghị định, mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có).</p>
<p><span>Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn để bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế </span><a class="tag-link" title="" href="https://baomoi.com/khoa-hoc-cong-nghe.epi">công nghệ</a><span> nhằm bảo đảm yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.</span></p>
<p class="text">Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.</p>
<p class="text">Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.</p>
<p class="text">Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.</p>
<p class="text">Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác, mức tạm ứng tối thiểu là 10% giá hợp đồng.</p>
<p class="text">Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu, phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng vượt mức tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng, gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần.</p>
<p class="text">Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán. Mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán, gồm tạm ứng hợp đồng và thanh toán khối lượng hoàn thành, cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.</p>
<p class="text"><strong>Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng</strong></p>
<p class="text">Nghị định cũng quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng. Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận.</p>
<p class="text">Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng; bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác.</p>
<p class="text">Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 26 Nghị định này.</p>
<p class="text">Đối với mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế, gọi tắt là ban xử lý tranh chấp, các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về thời điểm thành lập, số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp.</p>
<p class="text">Các bên cũng thỏa thuận về tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn thành viên và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp.</p>
<p class="text">Thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp phải bảo đảm khách quan, độc lập, không xung đột lợi ích với các bên.</p>
<p class="text">Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan do mỗi bên chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p class="text"><strong>Trường hợp được tạm dừng hợp đồng xây dựng</strong></p>
<p class="text">Nghị định quy định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.</p>
<p class="text">Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng nếu bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất, vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p class="text">Một bên cũng được tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng và Điều 13 Nghị định này.</p>
<p class="text">Bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản, nêu rõ lý do tạm dừng. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.</p>
<p class="text">Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết.</p>
<p class="text">Trường hợp bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng.</p>
<p class="text">Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.</p>
<p class="text body-author"><strong>Thanh Hà</strong></p>
</div>
</div>
</div>
<div class="">
<div class="contents-related">
<div class="bm-section-custom block topic-section">
<div class="list content-list">
<div class="bm-card-content">
<div class="bm-card-footer relative flex flex-wrap items-center text- text- h- overflow-hidden :ml- :shrink-0"> </div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div><img src="https://adtima-media.zascdn.me/2023/01/27c9f704-8eae-47b8-b7de-34f2688f6071.jpg" /></div>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/diem-moi-hop-dong-xay-dung-co-hieu-luc-1-7-2026/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Fidic Sub Clause 20.1 Những yêu cầu của nhà thầu</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/fidic-sub-clause-20-1-nhung-yeu-cau-cua-nha-thau/</link>
                        <pubDate>Mon, 08 Jun 2026 11:15:14 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Những yêu cầu của Nhà thầu – Sub-clause 20.1 Trước hết từ quy định tại khoản 20.1, có thể tổng hợp lại những vấn đề liên quan đến những yêu cầu (Claims) của Nhà thầu đối...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Những yêu cầu của Nhà thầu – Sub-clause 20.1 <br />Trước hết từ quy định tại khoản 20.1, có thể tổng hợp lại những vấn đề liên quan đến những yêu cầu (Claims) của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư như sau:</p>
1413
<p><br />(i) Vấn đề về gửi thông báo Yêu cầu (Notice of Claim) của Nhà thầu<br />· Nhà thầu phải gửi thông báo đến Kỹ sư càng sớm càng tốt ngay khi phát sinh sự kiện hoặc tình huống, và trong mọi trường hợp không được muộn hơn 28 ngày kể từ ngày Nhà thầu phát hiện hoặc lẽ ra phải phát hiện sự kiện/tình huống đó, nếu Nhà thầu cho rằng mình có quyền được gia hạn Thời gian hoàn thành và/hoặc được thanh toán chi phí bổ sung theo quy định tại bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng.<br />· Nếu Nhà thầu không gửi thông báo về khiếu nại trong thời hạn 28 ngày nói trên, thì Thời gian hoàn thành sẽ không được gia hạn, Nhà thầu sẽ không có quyền yêu cầu thanh toán chi phí bổ sung, và Chủ đầu tư sẽ được miễn trừ khỏi mọi trách nhiệm liên quan đến khiếu nại đó<br />Phân tích:<br />Đây là một trong những điểm quan trọng nhất của FIDIC: quy định về thời hạn thông báo (time-bar 28 ngày). Kỹ sư (Engineer) sẽ không có trách nhiệm xem xét yêu cầu nếu thông báo nộp trễ. Chủ đầu tư thường viện dẫn “time-bar” để bác bỏ yêu cầu. Tòa trọng tài/cơ quan giải quyết tranh chấp thường tôn trọng mốc 28 ngày vì nó là điều khoản rõ ràng, thể hiện sự thỏa thuận ràng buộc của hợp đồng.<br />Tại sao lại là 28 ngày ( 4 tuần). FIDIC đánh giá rằng đây là quãng thời gian hợp lý, quen thuộc trong quản lý dự án quốc tế (vì đa số quy định về báo cáo, chu kỳ thanh toán, lập kế hoạch đều xoay quanh một tháng). Đối với Nhà thầu thì quãng thời gian này không quá ngắn để Nhà thầu có thời gian thu thập thông tin, kiểm tra hồ sơ hiện trường, xin ý kiến nội bộ; Đối với Chủ đầu tư thì quãng thòi gian này không quá dài để Chủ đầu tư nắm bắt và có kế hoạch khắc phục tình huống/ sự cố.<br />Có thể thấy điểm giống nhau về cơ chế thời hạn chặt chẽ này giữa hợp đồng FIDIC và luật dân sự: FIDIC: nếu quá 28 ngày mà không thông báo → nguy cơ “mất quyền” (not entitled). Luật dân sự: nếu hết thời hiệu khởi kiện (ví dụ 3 năm ở VN theo BLDS 2015) → không được Tòa thụ lý.<br />Kết luận:<br />Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu cần đặc biệt lưu ý việc gửi kịp thời Thông báo yêu cầu (Notice of Claim) đến Kỹ sư, đồng thời lập và quản lý sổ theo dõi các NoC này, nhằm đảm bảo việc bảo lưu và thực thi các quyền lợi phát sinh (gia hạn Thời gian hoàn thành – EoT, và/hoặc chi phí bổ sung – additional cost).<br />(ii) Vấn đề về cung cấp hồ sơ Yêu cầu của Nhà thầu<br />Trong vòng 42 ngày kể từ khi Nhà thầu biết hoặc lẽ ra phải biết sự kiện/sự việc phát sinh claim, Nhà thầu phải gửi bản yêu cầu chi tiết cho Kỹ sư trong đấy bao gồm : căn cứ phát sinh yêu cầu; các chi tiết đầy đủ về gia hạn thời gian (EoT) và/hoặc chi phí bổ sung mà Nhà thầu yêu cầu.<br />Nếu sự kiện có tác động kéo dài (continuing effect) thì<br />(a) Bản yêu cầu đầu tiên được xem là bản tạm thời (interim claim).<br />(b) Nhà thầu phải gửi các bản yêu cầu tạm thời bổ sung hàng tháng, trong đó cập nhật: Thời gian chậm tích lũy (accumulated delay); Chi phí tích lũy (amount claimed); Và các chi tiết bổ sung theo yêu cầu hợp lý của Kỹ sư.<br />(c) Khi sự kiện kết thúc, trong vòng 28 ngày kể từ khi hết tác động, Nhà thầu phải gửi bản yêu cầu cuối cùng (final claim).<br />(iii) Vấn đề về việc đánh giá hồ sơ Yêu cầu của Kỹ sư<br />Trong vòng 42 ngày kể từ khi nhận được bản yêu cầu chi tiết của Nhà thầu, Kỹ sư phải: Chấp thuận (approve) hoặc Không chấp thuận (disapprove, with reasons) hoặc Yêu cầu Nhà thầu bổ sung hồ sơ (request additional particulars).<br />Dù chọn cách nào, Kỹ sư vẫn phải thể hiện rõ đánh giá về nguyên tắc (principle) đối với yêu cầu, tức là cho Nhà thầu biết: Về cơ bản yêu cầu này có cơ sở hay không. Sau đó mới xem xét tiếp chi tiết vấn đề EoT/ additional cost.<br />Mỗi Chứng chỉ Thanh toán sẽ bao gồm những khoản tiền mà Nhà thầu đã chứng minh được.<br />· Kết luận:<br />Kỹ sư Hợp đồng của Nhà thầu cần phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan (thi công, kỹ thuật, tài chính, kế hoạch, v.v.) nhằm thu thập hồ sơ, chứng cứ làm căn cứ cho Yêu cầu của mình; đồng thời tiến hành tính toán, xác định một cách có cơ sở về thời gian gia hạn hoàn thành và chi phí phát sinh mà Nhà thầu có thể được hưởng.<br />Sau đây là bảng liệt kê các sự kiện/tình huống mà Nhà thầu có thể gửi Thông báo yêu cầu (NoC):</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/fidic-sub-clause-20-1-nhung-yeu-cau-cua-nha-thau/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Định hình chiến lược chuỗi cung ứng</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/dinh-hinh-chien-luoc-chuoi-cung-ung/</link>
                        <pubDate>Mon, 01 Jun 2026 17:41:19 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[CHUYÊN ĐỀ 1: PROCUREMENT STRATEGY – ĐỊNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG

1&#xfe0f;&#x20e3; TỔNG QUÁTBản chất cốt lõi: Chiến lược nguồn cung ứng và mua sắm (Procurement Strategy) khô...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>CHUYÊN ĐỀ 1: PROCUREMENT STRATEGY – ĐỊNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG</p>
1392
<p><br /><br />1&#xfe0f;&#x20e3; TỔNG QUÁT<br /><br />Bản chất cốt lõi: Chiến lược nguồn cung ứng và mua sắm (Procurement Strategy) không thuần túy là việc phát hành một bộ Hồ sơ mời thầu (HSMT) để tìm nhà thầu giá thấp nhất. Đây là bài toán thiết kế cấu trúc giao thầu tổng thể nhằm định hình dòng tiền chi trả và tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư của toàn bộ Dự án.<br />Hệ quả sai lầm: Chọn sai mô hình mua sắm ngay từ đầu sẽ kéo theo sự sụp đổ dây chuyền: chồng chéo phạm vi công việc (Scope of Work), mất kiểm soát chi phí ẩn, nhà thầu liên tục đòi claim thiết kế, và gây nghẽn mạch dòng tiền của Tập đoàn.<br />Mục tiêu bài viết: Phân tích thực chiến để nhận diện ưu/nhược điểm của 3 mô hình giao thầu kinh điển (EPC, D&amp;B, Traditional); từ đó thiết lập giải pháp điều tiết dòng tiền sòng phẳng và kiểm soát chuỗi cung ứng cốt lõi.<br /><br />2&#xfe0f;&#x20e3; PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU<br /><br />2.1. Phân tích Thị trường &amp; Tính cạnh tranh<br /><br />Thị trường xây dựng hiện nay phân hóa rất rõ rệt:<br />Các Tổng thầu Tier-1: Có năng lực quản lý dự án, thiết kế và thi công tích hợp (D&amp;B/EPC) rất mạnh nhưng đổi lại, biên lợi nhuận và chi phí quản lý của họ được tính cao (thường chiếm từ 10% - 15% chi phí gián tiếp trong gói thầu). Tính cạnh tranh ở nhóm này thấp do số lượng nhà thầu đủ tầm trên thị trường không nhiều.<br />Các Nhà thầu chuyên mục (Sub-contractors/Trade contractors): Thi công phần thô, cơ điện (MEPF), hoàn thiện có số lượng cực kỳ đông đảo, tính cạnh tranh rất cao, biên lợi nhuận mỏng. Nếu Bên mời thầu tách nhỏ gói thầu, tính cạnh tranh thị trường sẽ đẩy lên mức tối đa, giúp ép giá dòng tiền xây lắp đầu vào xuống mức thấp nhất.<br /><br />2.2. Nhận diện Rủi ro Hệ thống<br />Rủi ro mất kiểm soát chi phí ẩn (Gói thầu truyền thống): Khi tách nhỏ gói thầu, rủi ro lớn nhất thuộc về khâu kết nối giao diện (Interface Risk). Nhà thầu cơ điện đổ lỗi cho nhà thầu xây dựng làm sai cốt, nhà thầu hoàn thiện đổ lỗi cho cả hai bên làm hư hỏng bề mặt, dẫn đến làn sóng Claims bủa vây Chủ đầu tư.<br />Rủi ro "Mua đắt" (Mô hình EPC/D&amp;B): Giao trọn gói cho một Tổng thầu giúp Chủ đầu tư rảnh tay quản lý, nhưng Tổng thầu sẽ tính thêm "Phí rủi ro" (Risk Premium) rất cao vào đơn giá tổng thể.<br /><br />3&#xfe0f;&#x20e3; PHÂN TÍCH KỸ THUẬT &amp; THƯƠNG MẠI: ĐỐI CHIẾU 3 MÔ HÌNH LỚN<br /><br />Mô hình 1: Tổng thầu EPC / Turnkey<br />Bản chất vận hành: Chủ đầu tư chỉ đưa ra Yêu cầu của Chủ đầu tư (Employer's Requirements). Tổng thầu chịu trách nhiệm toàn bộ từ khâu Thiết kế kỹ thuật, Mua sắm công nghệ cho đến Thi công và Chạy thử bàn giao công trình.<br />Tác động dòng tiền (Cashflow): Nặng dòng tiền và tập trung lớn ở giai đoạn đầu. Mô hình này đòi hỏi vốn ứng trước (Advance Payment) cao và các đợt thanh toán định kỳ theo cột mốc (Milestone Payments) cực kỳ khắt khe.<br />Quản trị Chuỗi cung ứng: Phụ thuộc hoàn toàn 100% vào Tổng thầu. Chủ đầu tư rất khó can thiệp sâu vào danh mục các nhà cung cấp thứ cấp, trừ khi cài đặt trước điều khoản phê duyệt Nhà thầu phụ chỉ định (Nominated Subcontractor).<br /><br />Mô hình 2: Thiết kế &amp; Thi công (Design &amp; Build - D&amp;B)<br />Bản chất vận hành: Tổng thầu chịu trách nhiệm song song hai công đoạn độc lập: Lập thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) dựa trên thiết kế cơ sở được duyệt và Trực tiếp triển khai thi công xây lắp ngoài hiện trường.<br />Tác động dòng tiền (Cashflow): Có tính cân bằng cao. Dòng tiền giải ngân được phân bổ song song và cuốn chiếu với tiến độ phê duyệt bản vẽ kỹ thuật kết hợp sản lượng thực tế kiểm tra ngoài hiện trường.<br />Quản trị Chuỗi cung ứng: Phối hợp hai bên. Tổng thầu có quyền chủ động lựa chọn nhà cung ứng vật liệu nhưng bắt buộc phải đệ trình danh mục mẫu mã đạt đúng Spec quy định trong HSMT để Chủ đầu tư phê duyệt trước khi mua sắm.<br /><br />Mô hình 3: Mô hình Truyền thống (Traditional / Phân rã gói thầu)<br />Bản chất vận hành: Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn thiết kế riêng biệt. Sau khi có TKBVTC hoàn chỉnh được phê duyệt, tiến trình thầu được phân chia thành nhiều gói thầu độc lập: Ép cọc, Móng hầm, Thân thô, MEPF, Hoàn thiện để mời thầu riêng.<br />Tác động dòng tiền (Cashflow): Xẻ nhỏ và linh hoạt tối đa. Chủ đầu tư có quyền chủ động điều tiết tiến độ gọi thầu từng gói độc lập để khớp với tiến độ huy động dòng tiền tổng thể hoặc tiến độ bán hàng (đối với các Dự án thương mại).<br />Quản trị Chuỗi cung ứng: Chủ đầu tư nắm quyền kiểm soát tuyệt đối. Trực tiếp làm việc và ký kết hợp đồng khung với các hãng vật liệu cốt lõi (Thép, xi măng, gạch ốp lát, thiết bị) qua hình thức Chủ đầu tư cấp vật tư (Employer-supplied materials) cho nhà thầu lắp đặt.<br /><br />4&#xfe0f;&#x20e3; ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC TỐI ƯU (3 KỊCH BẢN CHO DỰ ÁN)<br /><br />&#x1f680; Kịch bản 1: Tối ưu giá &amp; Kiểm soát tuyệt đối (Kịch bản Tốt nhất về Chi phí)<br />Cấu trúc: Áp dụng mô hình Truyền thống (Phân rã gói thầu). Chủ đầu tư chọn một nhà thầu quản lý thô + hạ tầng riêng, MEPF riêng, và trực tiếp quản lý chuỗi cung ứng vật liệu hoàn thiện cốt lõi (Gạch, thiết bị vệ sinh, sơn).<br />Áp dụng khi: Bộ máy Ban QLDA và Ban Đấu thầu – Cung ứng nội bộ có năng lực điều phối giao diện thi công và giải quyết xung đột kỹ thuật cực mạnh.<br /><br />&#x1f6e1;&#xfe0f; Kịch bản 2: Phòng thủ, kiểm soát tiến độ (Kịch bản An toàn nhất)<br />Cấu trúc: Áp dụng mô hình Design &amp; Build (D&amp;B) với một Tổng thầu Tier-1 duy nhất. Toàn bộ rủi ro xung đột giữa bản vẽ thiết kế và biện pháp thi công thực tế ngoài hiện trường được chuyển giao 100% sang cho Tổng thầu gánh chịu.<br />Áp dụng khi: Dự án yêu cầu tiến độ cuốn chiếu cực nhanh (vừa hoàn thiện thiết kế vừa thi công) và Ban lãnh đạo chấp nhận chi trả chi phí quản lý cao để đổi lấy sự an tâm về tiến độ cam kết.<br /><br />&#x2696;&#xfe0f; Kịch bản 3: Mô hình Lai hóa - Hybrid (Kịch bản Cân bằng ưu việt)<br />Cấu trúc: Giao gói thầu chính cho Tổng thầu Xây dựng thô và Hoàn thiện cơ bản, nhưng Chủ đầu tư bóc tách riêng biệt 2 hạng mục chiến lược ra để đấu thầu độc lập:<br />Gói thầu MEPF: Đấu thầu độc lập để ép giá tối đa (do MEPF thường chiếm 25-30% giá trị cơ cấu cơ điện cao tầng).<br />Vật liệu hoàn thiện chính: Chủ đầu tư ký hợp đồng khung (Framework Agreement) trực tiếp với các Nhà máy sản xuất lớn để lấy đơn giá gốc, sau đó chỉ định danh mục này vào HSMT xây lắp buộc nhà thầu thi công phải mua theo đúng đơn giá gốc đã chốt.<br /><br />5&#xfe0f;&#x20e3; CHECKLIST ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO TRƯỚC KHI KHÓA CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU<br />Độ hoàn thiện của Hồ sơ Thiết kế:<br />+ Hiện trạng: Thiết kế mới dừng ở bước Thiết kế cơ sở hoặc Bản vẽ xin phép xây dựng.<br />+ Mức độ rủi ro: Cao. Nếu đấu thầu xây lắp truyền thống ngay sẽ bị nhà thầu bẫy khối lượng và phát sinh claim chi phí liên tục.<br />+ Khuyến nghị: Ưu tiên duyệt phương án D&amp;B hoặc bắt buộc phải thuê đơn vị Tư vấn quản lý chi phí (QS) độc lập rà soát, đo đạc kỹ bảng khối lượng (BOQ) trước khi phát hành HSMT.<br />Năng lực dòng tiền Chủ đầu tư:<br />+Hiện trạng: Dòng tiền phụ thuộc lớn vào tiến độ thu tiền từ khách hàng hoặc tiến độ giải ngân theo giai đoạn của Ngân hàng.<br />+Mức độ rủi ro: Trung bình.<br />+Khuyến nghị: Tránh dùng mô hình EPC/Lump Sum thanh toán theo mốc lớn. Nên chia nhỏ giai đoạn nghiệm thu theo phiếu giá hàng tháng (Monthly Progress Payment) để linh hoạt điều tiết dòng tiền chi trả theo thực tế.<br />Tính độc quyền vật tư kỹ thuật:<br />+Hiện trạng: Dự án có các hạng mục technical nodes đặc thù hoặc trạm kỹ thuật yêu cầu thiết bị độc quyền công nghệ của một vài hãng lớn.<br />+Mức độ rủi ro: Cao. Nhà thầu thi công có thể đẩy đơn giá thiết bị lên gấp 2-3 lần nếu giao trọn gói trong gói thầu xây lắp tổng thể.<br />+Khuyến nghị: Tách riêng hạng mục thiết bị đặc chủng này thành gói thầu mua sắm thiết bị độc lập. Chủ đầu tư trực tiếp mua sắm từ Hãng sản xuất và chỉ giao nhà thầu lắp đặt ăn phí nhân công.<br /><br />6&#xfe0f;&#x20e3; RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG &amp; BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU (MITIGATION STRATEGY)<br /><br />Rủi ro 1: Hiện tượng "Front-loading" (Nhà thầu rút ruột dòng tiền sớm)<br />+Tác động: Nhà thầu cố tình đẩy đơn giá các hạng mục thi công đầu tiên (cọc, đào đất, móng hầm) lên rất cao và hạ thấp giá các hạng mục hoàn thiện sau cùng nhằm thu hồi vốn và lợi nhuận sớm. Khi Dự án gặp khó khăn hoặc sang giai đoạn hoàn thiện, họ sẵn sàng bỏ dở hiện trường do phần tiền còn lại không đủ chi phí thi công thực tế.<br />+Biện pháp kiểm soát: Ban Đấu thầu – Cung ứng khi chấm thầu phải chạy phần mềm đối chiếu Biểu giá dự thầu của nhà thầu với Đơn giá kế hoạch (Benchmark Cost) của Chủ đầu tư. Nghiêm cấm chấp thuận các đơn giá hạng mục móng hầm lệch quá 10% so với mặt bằng thị trường.<br />Rủi ro 2: Lệch màu và Đứt gãy nguồn cung vật liệu hoàn thiện bề mặt<br />+Tác động: Gạch ốp lát, thiết bị nếu không được khóa thầu sớm từ giai đoạn thô sẽ dẫn đến việc lệch mẻ nung (Shade/Tone màu khác nhau giữa các lô) hoặc nhà máy không kịp sản xuất, làm chậm tiến độ bàn giao căn hộ.<br />Biện pháp kiểm soát: Trong HSMT xây lắp, quy định rõ điều khoản: "Nhà thầu phải đệ trình Lệnh đặt hàng vật liệu hoàn thiện (PO) có xác nhận của Hãng sản xuất trong vòng 45 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng" để nhà máy đưa vào kế hoạch nung đồng bộ theo lô lớn.<br /><br />7&#xfe0f;&#x20e3; KHUYẾN NGHỊ HÀNH ĐỘNG TIẾP THEO CHO DỰ ÁN<br /><br />Để định hình chính xác Chiến lược Đấu thầu - Mua sắm (Procurement Strategy) cho gói thầu tiếp theo thuộc Dự án, Ban Điều hành nên chỉ đạo Ban Đấu thầu – Cung ứng phối hợp cùng Ban QLDA/ Xây Dựng thực hiện ngay 2 bước sau:<br />Bước 1: Xác định chính xác Độ hoàn thiện của Hồ sơ thiết kế hiện tại. Nếu bản vẽ chưa chi tiết, lập tiếp tục loại bỏ phương án Hợp đồng trọn gói truyền thống để tránh bẫy phát sinh Claims chi phí sau này.<br />Bước 2: Lập bảng Dự báo nhu cầu vật tư cốt lõi (Material Demand Forecast) cho toàn Dự án. Đối với các vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí cao và ảnh hưởng trực tiếp đến định vị Dự án như gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, tiến hành liên hệ trực tiếp với Nhà sản xuất (Hãng) để ký Thỏa thuận nguyên tắc về giá trước khi giao việc cho Nhà thầu thi công.<br /><br /><br />CCC Consulting</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/dinh-hinh-chien-luoc-chuoi-cung-ung/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Đấu thầu qua mạng</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/dau-thau-qua-mang/</link>
                        <pubDate>Tue, 26 May 2026 14:18:16 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Tài liệu hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý, các điểm mới cốt lõi của Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, hướng dẫn vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (e-GP), quy trình đánh giá E-HSDT và xử lý...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Tài liệu hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý, các điểm mới cốt lõi của Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, hướng dẫn vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (e-GP), quy trình đánh giá E-HSDT và xử lý các tình huống lỗi kỹ thuật thực tế.</p>
<h2 id="chuong-1" style="color: #0056b3">Chương I: Khung Pháp Lý &amp; Tổng Quan Hệ Thống e-GP</h2>
<h3>1. Khung pháp lý nền tảng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</h3>
<p>Hoạt động đấu thầu qua mạng tại Việt Nam tuân thủ nghiêm ngặt theo các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:</p>
<ul>
<li><strong>Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15</strong> ban hành ngày 23/06/2023.</li>
<li><strong>Luật số 57/2024/QH15</strong> sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 15/01/2025.</li>
<li><strong>Nghị định số 24/2024/NĐ-CP</strong> ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.</li>
<li><strong>Nghị định số 17/2025/NĐ-CP</strong> hướng dẫn cập nhật các nội dung sửa đổi bổ sung mới nhất.</li>
<li><strong>Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT</strong> quy định về việc lập Hồ sơ mời thầu qua mạng cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu.</li>
</ul>
<h3>2. Nguyên tắc vận hành và đối tượng áp dụng</h3>
<p>Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hướng tới 4 mục tiêu cốt lõi: <strong>Cạnh tranh, Công bằng, Minh bạch và Hiệu quả kinh tế</strong>. Tất cả các thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá và kết quả lựa chọn nhà thầu đều phải công khai trên hệ thống tại địa chỉ <a href="https://muasamcong.mpi.gov.vn" target="_blank" rel="noopener">https://muasamcong.mpi.gov.vn</a>.</p>
<h2 id="chuong-2" style="color: #0056b3">Chương II: Điểm Mới Của Thông Tư 22/2024/TT-BKHĐT &amp; Hệ Thống Biểu Mẫu Webform</h2>
<p>Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT (chính thức thay thế Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT) mang đến những thay đổi có tính chất quyết định về cách thức số hóa dữ liệu đấu thầu:</p>
<h3>1. Hệ thống biểu mẫu áp dụng (Webform)</h3>
<p>Toàn bộ quy trình lập hồ sơ, tờ trình và báo cáo đánh giá được thực hiện trực tiếp thông qua các biểu mẫu điện tử trên hệ thống thay vì đính kèm file tài liệu truyền thống:</p>
<ul>
<li><strong>Nhóm biểu mẫu Kế hoạch:</strong> Bao gồm mẫu lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư hoặc dự toán mua sắm định kỳ.</li>
<li><strong>Nhóm mẫu Hồ sơ mời thầu (E-HSMT):</strong> Áp dụng riêng biệt cho từng loại gói thầu:
<ul>
<li>Gói thầu xây lắp (Phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ và 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ).</li>
<li>Gói thầu mua sắm hàng hóa (Quy trình đánh giá thông thường và quy trình mua sắm tập trung).</li>
<li>Gói thầu dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ tư vấn.</li>
<li>Gói thầu hỗn hợp (EP, EC, PC, EPC).</li>
</ul>
</li>
<li><strong>Nhóm mẫu Báo cáo:</strong> Tờ trình phê duyệt E-HSMT, Biên bản mở thầu tự động, và các Mẫu báo cáo đánh giá E-HSDT của Tổ chuyên gia.</li>
</ul>
<div style="background: #fff3cd;border-left: 5px solid #ffc107;padding: 15px;margin: 20px 0"><strong>Quy tắc tối thượng về tính pháp lý của dữ liệu (Điều 15):</strong> Thông tin kê khai trên Webform là cơ sở pháp lý cao nhất và duy nhất để đánh giá E-HSDT. Trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin nhà thầu kê khai trên Webform và file tài liệu đính kèm, Bên mời thầu phải gửi thông báo yêu cầu nhà thầu làm rõ thông qua Hệ thống. Thời gian làm rõ không được ít hơn 03 ngày làm việc. Nếu nhà thầu không bổ sung hoặc làm rõ theo đúng thời hạn, E-HSDT sẽ bị loại.</div>
<h2 id="chuong-3" style="color: #0056b3">Chương III: Quy Trình Đào Tạo Nghiệp Vụ Lựa Chọn Nhà Thầu Chi Tiết</h2>
<p>Chu trình thực hiện một gói thầu qua mạng bao gồm các bước khép kín được phân định trách nhiệm rõ ràng:</p>
<table style="width: 100%;border-collapse: collapse;margin: 20px 0" border="1" cellspacing="0" cellpadding="10">
<thead style="background-color: #0056b3;color: white">
<tr>
<th style="width: 25%">Chủ thể thực hiện</th>
<th>Nội dung công việc bắt buộc trên hệ thống e-GP</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><strong>Chủ đầu tư (CĐT)</strong></td>
<td>- Tạo lập và đăng tải thông tin Dự án, Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (KHTTLCNT).<br />- Lập, trình duyệt và đăng tải Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT).<br />- Thẩm định, phê duyệt và ban hành quyết định phê duyệt Hồ sơ mời thầu (E-HSMT).<br />- Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT).</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Bên mời thầu (BMT)</strong></td>
<td>- Khởi tạo dữ liệu gói thầu dựa trên KHLCNT đã duyệt.<br />- Nhập thông tin chi tiết và phát hành E-HSMT trên phân hệ Webform.<br />- Đăng tải Thông báo mời thầu (TBMT).<br />- Trả lời các yêu cầu làm rõ E-HSMT từ phía nhà thầu (nếu có) trước thời điểm đóng thầu theo quy định.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Nhà thầu (NT)</strong></td>
<td>- Thiết lập tài khoản, đóng phí duy trì hệ thống hàng năm.<br />- Thực hiện thỏa thuận liên danh điện tử (nếu tham gia dưới tư cách nhà thầu liên danh).<br />- Kê khai thông tin năng lực hành chính, tài chính, hợp đồng tương tự trên Webform.<br />- Xin bảo lãnh dự thầu điện tử kết nối với ngân hàng thương mại.<br />- Nộp Hồ sơ dự thầu (E-HSDT) trước thời điểm đóng thầu.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Hệ thống / Tổ chuyên gia</strong></td>
<td>- <strong>Hệ thống e-GP:</strong> Tự động mở thầu công khai ngay sau thời điểm đóng thầu, xuất Biên bản mở thầu chứa thông tin về giá dự thầu, giá trị bảo lãnh, thời gian nộp thầu.<br />- <strong>Tổ chuyên gia:</strong> Tiếp nhận dữ liệu, tiến hành đánh giá năng lực, kỹ thuật, tài chính và lập Báo cáo đánh giá bằng Webform gửi Chủ đầu tư.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 id="phan-4" style="color: #0056b3">Chương IV: Chào Giá Trực Tuyến &amp; Mua Sắm Trực Tuyến Rút Gọn</h2>
<h3>1. Quy trình Chào giá trực tuyến (Điều 98 đến Điều 101 Nghị định 24/2024/NĐ-CP)</h3>
<p>Chào giá trực tuyến là phương thức đấu giá ngược, áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa tiêu chuẩn hoặc phi tư vấn đơn giản. Gồm 2 quy trình:</p>
<ul>
<li><strong>Quy trình thông thường (Điều 100):</strong> BMT tổ chức đánh giá toàn diện năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ đề xuất kỹ thuật của các nhà thầu. Chỉ những nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật mới được cấp quyền truy cập vào sàn chào giá trực tuyến điện tử để cạnh tranh giảm giá theo từng bước giá quy định.</li>
<li><strong>Quy trình rút gọn (Điều 101):</strong> Áp dụng đối với gói thầu có giá trị nhỏ (Dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm thường xuyên; dưới 1 tỷ đồng đối với dự án đầu tư công).
<ul>
<li>BMT đăng tải TBMT tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi mở sàn.</li>
<li>Thời gian để các nhà thầu thực hiện các lượt chào giá trực tuyến liên tục trên hệ thống phải đảm bảo tối thiểu là 24 giờ.</li>
<li>Hệ thống tự động khóa sàn và xếp hạng nhà thầu căn cứ theo mức giá thấp nhất ghi nhận tại giây cuối cùng của phiên chào giá.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3>2. Quy trình Mua sắm trực tuyến (Điều 102 và Điều 103 Nghị định 24/2024/NĐ-CP)</h3>
<p>Áp dụng khi đơn vị có nhu cầu mua sắm các danh mục hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đã được đấu thầu rộng rãi trước đó.</p>
<ul>
<li><strong>Hạn mức:</strong> Dự toán không quá 300 triệu đồng (mua sắm thường xuyên) hoặc không quá 1 tỷ đồng (đầu tư công/DNNN).</li>
<li><strong>Thời gian phản hồi:</strong> Đơn vị gửi đơn đặt hàng điện tử thông qua e-GP. Trong vòng tối đa 03 ngày làm việc, nhà thầu trúng thầu tập trung bắt buộc phải gửi văn bản xác nhận đơn hàng hoặc từ chối nêu rõ lý do chính đáng.</li>
</ul>
<h2 id="chuong-5" style="color: #0056b3">Chương V: Tiêu Chuẩn Đánh Giá E-HSDT &amp; Quy Định Tệp Tin Đính Kèm</h2>
<h3>1. Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết theo từng lĩnh vực</h3>
<ul>
<li><strong>Gói thầu Xây lắp:</strong> Đánh giá nghiêm ngặt dựa trên 8 tiêu chí: Lịch sử không hoàn thành hợp đồng; Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế; Kết quả hoạt động tài chính (lợi nhuận ròng dương); Doanh thu bình quân hàng năm; Nguồn lực tài chính thực tế; Hợp đồng tương tự (giá trị tối thiểu bằng 50% gói thầu đang xét); Năng lực nhân sự chủ chốt (Chỉ huy trưởng, kỹ sư chuyên môn); Hệ thống máy móc thiết bị thi công chuyên dụng.</li>
<li><strong>Gói thầu Mua sắm hàng hóa:</strong> Tập trung đánh giá năng lực sản xuất của nhà sản xuất gốc hoặc cam kết hỗ trợ kỹ thuật từ đại lý thương mại. Tiêu chí Hợp đồng tương tự được xác minh chính xác dựa trên 4 chữ số đầu của mã HS (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa quốc tế của WCO). <em>Đặc biệt: Loại bỏ tiêu chí yêu cầu về Nguồn lực tài chính khắt khe như xây lắp</em>.</li>
<li><strong>Gói thầu Dịch vụ phi tư vấn:</strong> Giá trị hợp đồng tương tự tối thiểu được hạ xuống mức 30% giá trị gói thầu (hoặc 20% đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). <em>Đặc biệt: Loại bỏ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động tài chính năm gần nhất và nguồn lực tài chính</em>.</li>
<li><strong>Gói thầu Dịch vụ tư vấn:</strong> Áp dụng thang điểm 100 để đánh giá kỹ thuật chuyên sâu. Cơ cấu điểm chuẩn bao gồm: Kinh nghiệm và năng lực chung của nhà thầu tư vấn (chiếm 0 - 15% tổng số điểm); Uy tín và lịch sử thực hiện (5%); Giải pháp kỹ thuật, tiến độ và phương pháp luận triển khai (30 - 40%); Trình độ học vấn và kinh nghiệm thực tế của đội ngũ nhân sự chủ chốt, chuyên gia tư vấn (chiếm tỷ trọng cao nhất từ 50 - 60%).</li>
</ul>
<h3>2. Quy định kỹ thuật đối với tệp tin (file) đính kèm (Điều 5)</h3>
<p>Để tránh trường hợp hồ sơ dự thầu bị hệ thống từ chối hoặc Tổ chuyên gia không thể đánh giá, các tệp tin đính kèm phải tuân thủ tuyệt đối các thông số kỹ thuật sau:</p>
<ul>
<li><strong>Định dạng file hợp lệ:</strong> Các file thuộc phần mềm MS Office (Word, Excel), Open Office, PDF, AutoCad (đối với bản vẽ thiết kế), Photoshop hoặc các định dạng file ảnh phổ biến.</li>
<li><strong>Bảng mã văn bản:</strong> Sử dụng font chữ thuộc bảng mã Unicode chuẩn tiếng Việt.</li>
<li><strong>Định dạng nén dữ liệu:</strong> Chỉ cho phép nén bằng các công cụ .ZIP, .RAR hoặc .7ZIP.</li>
<li><strong>An toàn thông tin:</strong> Tệp tin phải đảm bảo sạch, không bị nhiễm mã độc/virus, không bị gãy vỡ cấu trúc file dẫn đến tình trạng lỗi không đọc được. <strong>TỘT CÙNG LƯU Ý: Tuyệt đối không được cài đặt mật khẩu bảo vệ (password) để khóa file.</strong> Nếu Tổ chuyên gia mở file yêu cầu nhập mật khẩu, nội dung đính kèm đó sẽ được coi là không có giá trị và không được xem xét, làm rõ.</li>
</ul>
<h2 id="chuong-6" style="color: #0056b3">Chương VI: Xử Lý Sự Cố Kỹ Thuật, Chế Tài Vi Phạm &amp; Hiệu Lực Thi Hành</h2>
<h3>1. Kịch bản xử lý lỗi hệ thống và nghẽn mạng</h3>
<p>Trong trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố kỹ thuật đột xuất, không thể truy cập hoặc không thể nộp hồ sơ vào thời điểm sát giờ đóng thầu:</p>
<ul>
<li>Thời điểm đóng thầu và thời hạn làm rõ hồ sơ sẽ tự động được hệ thống gia hạn đến <strong>11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo</strong> sau khi sự cố được khắc phục hoàn toàn.</li>
<li>Đối với phân hệ Chào giá trực tuyến, phiên đấu giá sẽ được hoãn và tự động cấu hình chạy lại vào khung giờ tương tự của ngày làm việc gần nhất.</li>
<li><strong>Quy định chuyển đổi hình thức:</strong> Trường hợp muốn thay đổi hình thức LCNT từ không qua mạng (truyền thống) sang đấu thầu qua mạng, Chủ đầu tư có toàn quyền tự tiến hành chỉnh sửa, cập nhật trực tiếp trên Hệ thống mà không cần phải lập tờ trình phê duyệt điều chỉnh lại KHLCNT gửi người có thẩm quyền phê duyệt lại từ đầu.</li>
</ul>
<h3>2. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính về đăng tải thông tin (Nghị định 122/2021/NĐ-CP)</h3>
<p>Chủ đầu tư và Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về mốc thời gian đăng tải thông tin đấu thầu công khai. Mức xử phạt cụ thể:</p>
<table style="width: 100%;border-collapse: collapse;margin: 20px 0" border="1" cellspacing="0" cellpadding="10">
<thead style="background-color: #dc3545;color: white">
<tr>
<th style="width: 30%;text-align: center">Hành vi sai phạm vi phạm thời hạn</th>
<th style="text-align: center">Khung hình phạt tài chính áp dụng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><strong>Chậm trễ đăng tải thông tin:</strong> Không tuân thủ thời hạn cung cấp, đăng tải các thông tin bắt buộc (như KHLCNT trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt).</td>
<td style="color: #dc3545;font-weight: bold;text-align: center">Phạt tiền từ 15.000.000đ đến 20.000.000đ</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Đăng tải thiếu thông tin hoặc sai lệch:</strong> Đăng tải không đầy đủ nội dung Hồ sơ mời thầu; nội dung đăng tải trên hệ thống không đồng nhất với bản hồ sơ giấy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức.</td>
<td style="color: #dc3545;font-weight: bold;text-align: center">Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Không đăng tải thông tin:</strong> Hoàn toàn không thực hiện cung cấp hoặc không thực hiện đăng tải các thông tin về đấu thầu lên hệ thống e-GP theo đúng quy định pháp luật.</td>
<td style="color: #dc3545;font-weight: bold;text-align: center">Phạt tiền từ 30.000.000đ đến 50.000.000đ</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3>3. Điều khoản thi hành và bảo mật thông tin (Điều 33)</h3>
<ul>
<li><strong>Hiệu lực thi hành:</strong> Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>01/01/2025</strong>. Toàn bộ các quy định tại Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày này.</li>
<li><strong>Ngoại lệ hiệu lực sớm:</strong> Một số danh mục biểu mẫu và chức năng kỹ thuật được quy định có hiệu lực thi hành sớm hơn kể từ ngày 01/12/2024 để chuẩn bị hạ tầng vận hành.</li>
<li><strong>Quy định về bảo mật thông tin:</strong> Đối với các gói thầu chứa thông tin có tính chất bảo mật quốc gia, bí mật nhà nước không thể công khai rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, hoặc các gói thầu đặc thù dẫn đến việc nếu áp dụng quy định của Thông tư này sẽ có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng được yêu cầu về doanh thu bình quân (DTBQ) hay hợp đồng tương tự (HĐTT), Chủ đầu tư phải chủ động lập phương án trình người có thẩm quyền xem xét phê duyệt áp dụng phương án lựa chọn nhà thầu không qua mạng.</li>
</ul>
<hr style="margin-top: 40px;border: 0;border-top: 1px solid #dee2e6" />
<p style="font-size: 13px;color: #6c757d;text-align: center"><em>Nguồn dữ liệu: Tài liệu chính thức biên soạn bởi Trung tâm Đấu thầu qua mạng Quốc gia - Cục Quản lý Đấu thầu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).</em></p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/dau-thau-qua-mang/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Nghiệp vụ QS Công Trường</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/nghiep-vu-qs-cong-truong/</link>
                        <pubDate>Mon, 25 May 2026 03:44:56 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Nghiệp Vụ QS Công Trường
ự


I. THÔNG TIN CHUNG &amp; MỤC TIÊU
Mục tiêu: Mô tả toàn bộ các nội dung công việc và nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý chi phí nhằm cung cấp cho các n...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<header style="text-align: center;border-bottom: 3px solid #0056b3;padding-bottom: 20px;margin-bottom: 30px">
<h1 style="color: #0056b3;text-transform: uppercase;margin-bottom: 5px">Nghiệp Vụ QS Công Trường</h1>
<p style="font-style: italic;color: #777;margin: 5px 0 0 0">ự</p>
</header>
<section style="margin-bottom: 30px;background: #f9f9f9;padding: 15px;border-left: 5px solid #0056b3">
<h2 style="color: #0056b3;margin-top: 0">I. THÔNG TIN CHUNG &amp; MỤC TIÊU</h2>
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả toàn bộ các nội dung công việc và nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý chi phí nhằm cung cấp cho các nhân viên QS công trường góc nhìn tổng quan về nghiệp vụ cũng như các hệ thống – quy trình vận hành liên quan đến công tác quản lý chi phí tại các dự án </p>
</section>
<section style="margin-bottom: 30px">
<h2 style="color: #0056b3;border-bottom: 1px solid #ddd;padding-bottom: 5px">II. DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT</h2>
<table style="width: 100%;border-collapse: collapse;margin-top: 10px">
<thead>
<tr style="background-color: #0056b3;color: white;text-align: left">
<th style="padding: 10px;border: 1px solid #ddd">Ký hiệu / Viết tắt</th>
<th style="padding: 10px;border: 1px solid #ddd">Diễn giải nội dung chi tiết</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold"> </td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd"> </td>
</tr>
<tr style="background-color: #f2f2f2">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">P. TGĐ KD / PT / ĐH</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Phó Tổng Giám Đốc phụ trách Kinh doanh / Phát triển / Điều hành</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">CMD</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Phòng Quản lý chi phí (Cost Management Department)</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f2f2f2">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">P. HĐ / P. KT / P. TC</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Phòng Hợp đồng / Phòng Kế toán / Phòng Tài chính</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">BKSNB / BNS</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Ban Kiểm soát nội bộ / Ban Ngân sách (Thuộc bộ phận Văn phòng)</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f2f2f2">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">BKSDT-CP</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Ban Kiểm soát dự toán - Chi phí (Thuộc CMD văn phòng)</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">BQLKHCT</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Ban Quản lý kế hoạch công trình (Thuộc CMD)</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f2f2f2">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">GĐ DA / CHT / CHP</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Giám đốc Dự án / Chỉ Huy Trưởng / Chỉ Huy Phó công trường</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">QSCT</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Nhân viên quản lý khối lượng công trình (Quantity Surveyor Công trường)</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f2f2f2">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">GSCT / QAQC</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Nhân viên Giám sát thi công / Nhân viên Quản lý chất lượng</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">CĐT / TVGS</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Chủ đầu tư / Tư vấn giám sát đại diện bên khách hàng</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f2f2f2">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">EOT / VO / IPC</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Gia hạn thời gian (Extension of Time) / Lệnh thay đổi (Variation Order) / Chứng chỉ thanh toán đợt (Interim Payment Certificate)</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">BOQ / BPTC / BIM</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Bảng khối lượng chủng loại vật tư / Biện pháp thi công / Mô hình thông tin công trình</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</section>
<section style="margin-bottom: 30px">
<h2 style="color: #0056b3;border-bottom: 1px solid #ddd;padding-bottom: 5px">III. CÁC QUY TRÌNH ÁP DỤNG VÀ MA TRẬN CHỨC NĂNG</h2>
<p>Hệ thống quy trình ISO áp dụng bắt buộc và mang tính liên kết chặt chẽ với nghiệp vụ hành chính, khối lượng tại công trường:</p>
<ol style="padding-left: 20px">
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-03:</strong> Quản lý hệ thống hợp đồng xây dựng dự án.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-20:</strong> Nghiệm thu và thanh toán khối lượng định kỳ với khách hàng (CĐT).</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-07:</strong> Quy trình kiểm soát và xử lý các hạng mục phát sinh hợp đồng.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-05:</strong> Quy trình lập, thẩm định và quản lý ngân sách dự án.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-10:</strong> Công tác cung cấp, điều phối vật tư và Máy móc thiết bị (MMTB).</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-14:</strong> Quy trình tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp/Thầu phụ.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-15:</strong> Thủ tục tạm ứng cho nhà thầu phụ tại công trường.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-28:</strong> Quy trình cập nhật số liệu và lập Hồ sơ thanh toán cho thầu phụ.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-31:</strong> Kiểm soát, chấm công và thanh toán khối lượng mượn công hiện trường.</li>
<li style="margin-bottom: 5px"><strong>QT-CL-12:</strong> Thủ tục trình duyệt mẫu vật tư vật liệu đầu vào.</li>
</ol>
<h3 style="color: #333;margin-top: 20px">Sự tương tác tương hỗ với các phòng ban văn phòng Tập đoàn:</h3>
<p>Nhân viên QSCT chịu sự quản lý trực tiếp về mặt nhân sự từ BCH công trường, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và kiểm soát chéo từ <strong>Phòng Quản lý chi phí (CMD)</strong>, phối hợp chặt chẽ với Phòng Hợp đồng, Phòng Vật tư, Phòng Kế toán để thực hiện việc nhập liệu và đối chiếu các mốc dòng tiền thu chi.</p>
</section>
<section style="margin-bottom: 30px;background-color: #fff9e6;padding: 15px;border: 1px solid #ffeba0;border-radius: 4px">
<h2 style="color: #b37400;margin-top: 0">IV. CẤU TRÚC 8 ĐẦU MỤC CHI PHÍ NGÂN SÁCH CỐT LÕI </h2>
<p>Khi phối hợp cùng BCH thiết lập ngân sách dự án trình Ban Ngân sách, QSCT phải phân bổ chi phí chính xác vào 8 đầu mục cấu trúc sau:</p>
<ul style="padding-left: 20px;list-style-type: square">
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 1 - Giao thầu nhân công:</strong> Hình thức HBC cung cấp toàn bộ vật tư thiết bị, thầu phụ chỉ đảm nhận cung cấp nhân công tổ chức thi công.</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 2 - Giao thầu trọn gói:</strong> Giao khoán toàn diện cho nhà thầu phụ bao gồm cả vật tư, thiết bị phụ trợ và nhân công thực hiện.</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 3 - Vật tư chính:</strong> Các loại vật liệu cốt lõi (Sắt, thép, bê tông, gạch, cát, đá...) do Phòng Vật tư Tập đoàn đứng ra mua sắm, cung cấp.</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 4 - Vật tư phụ:</strong> Vật tư phụ tiêu hao, linh kiện nhỏ lẻ mua sắm tập trung hoặc sử dụng quỹ công tác phí của dự án.</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 5 - Máy móc thiết bị (MMTB):</strong> Chi phí thuê thiết bị thi công hạng nặng (Cẩu tháp, vận thăng, cốp pha nhôm...) điều phối nội bộ từ Matec hoặc thuê ngoài.</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 6 - Chi phí Lương:</strong> Phân bổ chi phí nhân sự dựa trên định biên nhân sự gián tiếp (BCH) và công nhân chính hãng (CNCH) điều động tại dự án.</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 7 - Chi phí hỗ trợ thi công:</strong> Các chi phí chung để vận hành công trường (Văn phòng phẩm, cước điện thoại, hệ thống điện nước thi công, trang thiết bị ATLĐ, bảo vệ hiện trường...).</li>
<li style="margin-bottom: 8px"><strong>Mục 8 - Các chi phí khác:</strong> Dự trù ngân sách tổ chức lễ khởi công, cất nóc, chi phí mua bảo hiểm công trình, trích lập quỹ bảo hành công trình, chi phí thí nghiệm, thẩm tra và quỹ dự phòng rủi ro.</li>
</ul>
</section>
<section style="margin-bottom: 30px">
<h2 style="color: #0056b3;border-bottom: 1px solid #ddd;padding-bottom: 5px">V. TOÀN BỘ CÁC NGHIỆP VỤ QS CÔNG TRƯỜNG THỰC THI</h2>
<h3 style="color: #0056b3">1. Nghiệp vụ tính toán khối lượng và lập dự toán</h3>
<p>Bắt buộc phải mã hóa đầu mục công việc theo hệ thống tiêu chuẩn CSI đồng bộ từ khâu Dự thầu - Ngân sách - Cung ứng. Phân chia ma trận khối lượng rõ ràng theo <strong>Hạng mục</strong> và <strong>Vị trí không gian hình học</strong> (Phân khu, số tầng). Đo bóc bám sát bản vẽ thi công phát hành thức thời (For Construction), biện pháp thi công được duyệt và hướng dẫn của Quyết định 788/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.</p>
<h3 style="color: #0056b3">2. Nghiệp vụ quản lý hao hụt vật tư</h3>
<p>Kiểm soát nghiêm ngặt hao hụt vật liệu đặc biệt là công tác bê tông, thép và ván khuôn thông qua quy trình 7 bước: Tính toán lý thuyết hợp đồng → Thống nhất định mức kỹ thuật tổng thể → Triển khai thi công → Đo đạc khối lượng thực tế từng giai đoạn → Kiểm tra đối chiếu xuất nhập kho tại công trường → Phát hiện lệch định mức → Lập báo cáo xử lý hao hụt định kỳ.</p>
<h3 style="color: #0056b3">3. Nghiệp vụ thanh toán cho nhà thầu phụ (Quy trình chứng từ)</h3>
<p>Nhà thầu phụ nộp đề nghị thanh toán sản lượng → Kỹ sư hiện trường và Trưởng nhóm giám sát xác nhận → QSCT kiểm tra khối lượng chi tiết, đối chiếu hạn mức ngân sách được duyệt → Khấu trừ các khoản chi phí tiện ích (điện, nước, mượn công, biên bản phạt lỗi hiện trường) → Tạo đề xuất giải ngân trên hệ thống phần mềm <strong>ERP</strong> → Gửi hồ sơ cứng về văn phòng CMD để kiểm soát độc lập trước khi Kế toán giải ngân.</p>
<h3 style="color: #0056b3">4. Công tác lập báo cáo Doanh thu - Chi phí (Báo cáo DT-CP)</h3>
<p>Đây là nhiệm vụ cốt lõi để theo dõi "sức khỏe" tài chính dự án, được thực hiện định kỳ hàng tháng trên hệ thống ERP (các mã báo cáo: <code>hb_pro1900</code>, <code>pro71208_4</code>, <code>fin18_cp_hbc</code>, <code>fin19_cp_hbc</code>). Thời gian chốt số liệu cực kỳ nghiêm ngặt:</p>
<table style="width: 100%;border-collapse: collapse;margin-top: 10px">
<thead>
<tr style="background-color: #555;color: white;text-align: left">
<th style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Thời hạn hàng tháng</th>
<th style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Nội dung và Trách nhiệm chốt dữ liệu trên hệ thống</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">Trước ngày 5</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">BCH/CT kết hợp CMD chốt số liệu sản lượng hoàn thành thực tế ngoài hiện trường. Ban KSDT-CP tự động trích lập chi phí bảo hành bằng 0.5% sản lượng lũy kế.</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">Trước ngày 6 - 10</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Phòng Tài chính phối hợp Phòng Kế toán trích xuất cập nhật chi phí bảo lãnh (bảo lãnh tạm ứng, thực hiện hợp đồng, thanh toán).</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">Trước ngày 8</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Phòng Nhân sự cập nhật toàn bộ chi phí lương thực tế của lực lượng Công nhân chính hãng (CNCH).</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">Từ ngày 5 - 10</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Kiểm soát và ghi nhận chi phí thầu phụ nhân công, thầu phụ trọn gói, vật tư chính, lương gián tiếp của Ban chỉ huy công trường.</td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd;font-weight: bold">Từ ngày 5 - 15</td>
<td style="padding: 8px;border: 1px solid #ddd">Phòng Kế toán và bộ phận kho phối hợp phân bổ chi phí vật tư phụ, chi phí thuê máy móc thiết bị (MMTB) từ Matec hoặc các nhà cung cấp bên ngoài.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="color: #0056b3;margin-top: 20px">5. Quản lý Hợp đồng trọn gói với Chủ đầu tư (CĐT)</h3>
<p>Đối với hợp đồng hình thức trọn gói (Lump Sum), <strong>Đặc tính kỹ thuật (Spec) và Bản vẽ thiết kế có mức độ ưu tiên pháp lý cao hơn bảng khối lượng BOQ dự thầu</strong>. Nguyên tắc xử lý sai lệch quy định rõ:</p>
<ul style="padding-left: 20px">
<li>Khối lượng công tác <em>KHÔNG có trong BOQ</em> nhưng <em>CÓ trong Bản vẽ/Spec</em>: Nhà thầu phải thi công theo thiết kế và KHÔNG được tính phát sinh tăng.</li>
<li>Khối lượng công tác <em>CÓ trong BOQ</em> nhưng <em>KHÔNG có trong bản vẽ thiết kế</em>: Nhà thầu vẫn được tính toán nghiệm thu thanh toán bình thường theo điều khoản hợp đồng.</li>
</ul>
<h3 style="color: #0056b3">6. Lập và quản lý khối lượng phát sinh (VO) và Gia hạn tiến độ (EOT)</h3>
<p>Khi có sự thay đổi thiết kế hoặc sự kiện làm chậm tiến độ không do lỗi nhà thầu (chậm bàn giao mặt bằng, thời tiết bất khả kháng...), QSCT phải ngay lập tức lập hồ sơ EOT để chứng minh sự ảnh hưởng lên đường găng tiến độ (Critical Path) nhằm tránh bị phạt vi phạm hợp đồng. Đồng thời, lập hồ sơ phát sinh (VO) gửi văn bản đệ trình đại diện CĐT phê duyệt chi phí trước khi triển khai thi công tại hiện trường để triệt tiêu rủi ro bị từ chối thanh toán khi quyết toán.</p>
</section>
<section style="margin-bottom: 30px">
<h2 style="color: #0056b3;border-bottom: 1px solid #ddd;padding-bottom: 5px">VI. DANH MỤC HỒ SƠ THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG (CĐT)</h2>
<p>Bảng tổng hợp chi tiết phân định thành phần chứng từ bắt buộc cho các giai đoạn Tạm ứng vật tư, Thanh toán đợt (IPC) và Quyết toán dự án cuối cùng:</p>
<div>
<table style="width: 100%;border-collapse: collapse;font-size: 0.9em">
<thead>
<tr style="background-color: #0056b3;color: white">
<th style="padding: 6px;border: 1px solid #ddd;text-align: center">STT</th>
<th style="padding: 6px;border: 1px solid #ddd;text-align: left">Tên Hồ Sơ Chứng Từ Thành Phần</th>
<th style="padding: 6px;border: 1px solid #ddd;text-align: center">Tạm Ứng Vật Tư</th>
<th style="padding: 6px;border: 1px solid #ddd;text-align: center">Thanh Toán Đợt (IPC)</th>
<th style="padding: 6px;border: 1px solid #ddd;text-align: center">Quyết Toán</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">1</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Thư yêu cầu thanh toán / Công văn đề nghị chính thức</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">2</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Chứng thư bảo lãnh bảo hành công trình xây dựng</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">3</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình, bàn giao sử dụng</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">4</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng giữa các bên</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">5</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng tổng hợp giá trị đề nghị quyết toán cuối cùng</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">6</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">7</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng tổng hợp khối lượng công việc hoàn thành thực tế tại hiện trường</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">8</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng diễn giải chi tiết khối lượng hoàn thành bóc tách chi tiết</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">9</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng giá trị đề nghị tạm ứng vật tư nhập về công trường</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">10</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng chi tiết giá trị khối lượng vật tư nhập về kho bãi dự án</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">11</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng tổng hợp khối lượng vật tư thực tế nhập về công trường</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">12</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng diễn giải bóc tách chi tiết khối lượng vật tư nhập về</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">13</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng thống kê giá trị khấu trừ các chi phí tiện ích (điện, nước...) do CĐT cấp phát</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">14</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng thống kê giá trị lũy kế số tiền đã thanh toán, tạm ứng các kỳ trước</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">15</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng thống kê giá trị các khoản khấu trừ phạt vi phạm hiện trường An toàn/Chất lượng</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">16</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng đối chiếu giá trị các loại vật tư do CĐT cấp phát trực tiếp (nếu có)</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">17</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng tổng hợp giá trị các hạng mục vật tư do CĐT cấp phát</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">18</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng tổng hợp khối lượng vật tư thực tế đã sử dụng cấu thành vào công trình</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">19</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Bảng chi tiết tính toán khối lượng vật tư tiêu hao vào công trình</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">20</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành (Phòng QAQC cung cấp danh mục)</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">21</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Biên bản nghiệm thu vật tư vật liệu đầu vào công trường (QAQC cung cấp)</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr style="background-color: #f9f9f9">
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">22</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Các chứng chỉ chất lượng sản phẩm xuất xưởng, kết quả thí nghiệm nén mẫu liên quan</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;padding: 5px">23</td>
<td style="border: 1px solid #ddd;padding: 5px">Các văn bản, thư từ chỉ thị hiện trường, Site-Instruction có chữ ký của TVGS/CĐT</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: #ccc">-</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
<td style="text-align: center;border: 1px solid #ddd;color: green;font-weight: bold">Có</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</section>
<section style="margin-bottom: 20px">
<h2 style="color: #d9534f;border-bottom: 1px solid #ddd;padding-bottom: 5px">VII. CÁC SAI LỖI NGHIỆP VỤ QS PHỔ BIẾN CẦN PHÒNG NGỪA</h2>
<p>Đúc kết bài học kinh nghiệm rủi ro vượt chi phí ngân sách từ các dự án thực tế của Tập đoàn:</p>
<ul style="padding-left: 20px;color: #555">
<li style="margin-bottom: 6px"><strong>Lỗi khối lượng dự án:</strong> Bóc tách tính toán thiếu công tác bổ trợ (như đóng lưới chống nứt tường, đục nhám mạch ngừng bê tông), áp sai mã tiêu chuẩn CSI dẫn đến lệch cấu trúc dữ liệu với CMD văn phòng.</li>
<li style="margin-bottom: 6px"><strong>Lỗi hồ sơ thanh toán thầu phụ:</strong> Nghiệm thu vượt khối lượng phân đoạn thực tế, thiếu chứng từ khấu trừ tiền điện nước thi công, mượn công phối hợp của các đội thầu khác.</li>
<li style="margin-bottom: 6px"><strong>Lỗi báo cáo Doanh thu - Chi phí:</strong> Chốt số liệu chậm tiến độ quy định (sau ngày 5 hàng tháng), bỏ sót việc trích lập 0.5% chi phí bảo hành công trình lũy kế hoặc trích lập chi phí lương dự phòng của Công nhân chính hãng (CNCH).</li>
<li style="margin-bottom: 6px"><strong>Lỗi quản lý phát sinh (VO):</strong> Không nhận dạng hạng mục thay đổi thiết kế ngay từ đầu, tự ý cho thầu phụ thi công theo lệnh miệng hiện trường trước khi có văn bản phê duyệt đơn giá bổ sung của bên A.</li>
<li style="margin-bottom: 6px"><strong>Lỗi quản lý hồ sơ EOT:</strong> Nộp hồ sơ xin gia hạn thời gian muộn, không lập sơ đồ phân tích tiến độ ảnh hưởng trực tiếp đến đường găng (Critical Path) dẫn đến việc bị Chủ đầu tư bác bỏ hồ sơ và phạt chậm tiến độ.</li>
</ul>
</section>
<footer style="margin-top: 30px;padding-top: 15px;border-top: 2px dashed #ddd;font-size: 0.9em;color: #666;background-color: #fafafa;padding: 10px">
<p style="margin: 5px 0 0 0"> </p>
</footer>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/nghiep-vu-qs-cong-truong/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Những mẫu hồ sơ mời thầu năm 2026</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/nhung-mau-ho-so-moi-thau-nam-2026/</link>
                        <pubDate>Mon, 25 May 2026 01:35:25 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Những mẫu hồ sơ mời thầu năm 2026
Mục lục
Tổng hợp các mẫu hồ sơ mời thầu theo Thông tư 79/2025/TT-BTC

Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp
Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm h...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Những mẫu hồ sơ mời thầu năm 2026</p>
<p>Mục lục</p>
<p>Tổng hợp các mẫu hồ sơ mời thầu theo Thông tư 79/2025/TT-BTC</p>
<ol>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm hàng hóa (bao gồm cả trường hợp mua sắm tập trung)</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EP</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EC</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu PC</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EPC</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu máy đặt, máy mượn</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu dùng cho chào giá trực tuyến</em></li>
<li><em>Các mẫu hồ sơ mời thầu để mua sắm trực tuyến</em></li>
</ol>
<p>Các mẫu hồ sơ mời thầu không qua mạng</p>
<p>Tổng hợp các mẫu hồ sơ mời thầu theo Thông tư 79/2025/TT-BTC</p>
<p>Ngày 04/08/2025 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 79/2025/TT-BTC hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Thông tư này ra đời thống nhất tất cả các mẫu hồ sơ mời thầu qua mạng đang áp dụng đến thời điểm hiện nay (gọi tắt là các mẫu E-HSMT).</p>
<p>Các mẫu hồ sơ mời thầu đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; dịch vụ phi tư vấn; hàng hoá (trừ thuốc); xây lắp; thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm và các dịch vụ đi kèm để vận hành thiết bị y tế (không bao gồm nhân công vận hành) theo số lượng dịch vụ kỹ thuật (sau đây gọi là gói thầu máy đặt, máy mượn) thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ; chào giá trực tuyến; mua sắm trực tuyến.</p>
<p>Một số từ ngữ viết tắt sử dụng trong bài viết:</p>
<p>E-HSMT: Hồ sơ mời thầu qua mạng</p>
<p>E- HSMST: Hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng</p>
<p>E-HSMQT: Hồ sơ mời quan tâm qua mạng</p>
<p>EP: Gói thầu hỗn hợp gồm thiết kế cung cấp thiết bị</p>
<p>EC: Gói thầu hỗn hợp gồm thiết kế thi công xây lắp</p>
<p>PC: Gói thầu hỗn hợp thi công và cung cấp lắp đặt thiết bị</p>
<p>EPC: Gói thầu hỗn hợp gồm thiết kế, thi công và cung cấp lắp đặt thiết bị</p>
<p><strong>1. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp</strong></p>
<p>Mẫu số 3A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 3B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 3C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>2. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm hàng hóa (bao gồm cả trường hợp mua sắm tập trung)</strong></p>
<p>Mẫu số 4A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 4B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 4C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>3. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn</strong></p>
<p>Mẫu số 5A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 5B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 5C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>4. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn</strong></p>
<p>Mẫu số 6A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 6B được sử dụng để lập E-HSMQT;</p>
<p>Mẫu số 6C được sử dụng để lập các biểu mẫu dành cho tư vấn cá nhân.</p>
<p><strong>5. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EP</strong></p>
<p>Mẫu số 7A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 7B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 7C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>6. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EC</strong></p>
<p>Mẫu số 8A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 8B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 8C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>7. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu PC</strong></p>
<p>Mẫu số 9A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 9B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 9C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>8. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EPC</strong></p>
<p>Mẫu số 10A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 10B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 10C được sử dụng để lập E-HSMST.</p>
<p><strong>9. Các mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu máy đặt, máy mượn</strong></p>
<p>Mẫu số 11A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p>
<p>Mẫu số 11B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p>
<p>*** Lưu ý:</p>
<p>Đối với dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực y tế mà nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhu cầu mua sắm cùng loại thì có thể gộp thành một gói thầu để một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua sắm hoặc để đơn vị có chức năng mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.</p>
<p>Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu máy đặt, máy mượn thì thực hiện theo 1 trong 2 cách thức sau đây:</p>
<p>Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiến hành lựa chọn nhà thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;</p>
<p>Hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiến hành lựa chọn nhà thầu, ký văn bản thỏa thuận khung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn làm cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.</p>
<p><strong>10. Các mẫu hồ sơ mời thầu dùng cho chào giá trực tuyến</strong></p>
<p>Mẫu số 12A được sử dụng để lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường;</p>
<p>Mẫu số 12B được sử dụng để lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường;</p>
<p>Mẫu số 12C được sử dụng để lập mẫu mời chào giá trực tuyến gói thầu mua sắm hàng hóa theo quy trình rút gọn;</p>
<p>Mẫu số 12D được sử dụng để lập mẫu mời chào giá trực tuyến gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo quy trình rút gọn;</p>
<p>Mẫu số 12E được sử dụng để lập mẫu chào giá trực tuyến gói thầu xây lắp theo quy trình rút gọn;</p>
<p>Mẫu số 12G được sử dụng để lập mẫu mời chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn trong trường hợp xử lý tình huống theo Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.</p>
<p><strong>11. Các mẫu hồ sơ mời thầu để mua sắm trực tuyến</strong></p>
<p>Mẫu số 13 được dùng để thực hiện gói thầu theo hình thức mua sắm trực tuyến</p>
<p>Các mẫu hồ sơ mời thầu không qua mạng</p>
<p>Các mẫu hồ sơ mời thầu qua mạng như đã nêu ở phần 1 bài viết trên là khá đầy đủ, vậy đối với đấu thầu không qua mạng thì sao? Cũng tại nội dung thông tư này quy định (Khoản 5 Điều 33):</p>
<p>5. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khi lập hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu không qua mạng, việc lập hồ sơ mời thầu được thực hiện như sau:</p>
<p>a) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len trên cơ sở bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;</p>
<p>b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu trong nước, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và phù hợp với cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng.</p>
<p>Như vậy, đối với các mẫu hồ sơ mời thầu không qua mạng, Bộ Tài chính không ban hành mẫu riêng mà giao chủ đầu tư tự chỉnh sửa trên cơ sở các mẫu hồ sơ ban hành cho đấu thầu qua mạng nêu trên hoặc là các mẫu hồ sơ đã ban hành kèm theo các Hiệp định đối tác toàn diện đối với các gói thầu đấu thầu quốc tế.</p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/nhung-mau-ho-so-moi-thau-nam-2026/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Fidic Extension of Time EOT và liên quan đến chi phí trong dự án xây dựng</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/fidic-extension-of-time-eot-va-lien-quan-den-chi-phi-trong-du-an-xay-dung/</link>
                        <pubDate>Sun, 03 May 2026 08:06:52 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<span></span>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/fidic-extension-of-time-eot-va-lien-quan-den-chi-phi-trong-du-an-xay-dung/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Ngăn ngừa và tranh chấp trong lĩnh vực xây dựng</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/ngan-ngua-va-tranh-chap-trong-linh-vuc-xay-dung/</link>
                        <pubDate>Mon, 27 Apr 2026 05:29:35 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p><span></span></p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/ngan-ngua-va-tranh-chap-trong-linh-vuc-xay-dung/</guid>
                    </item>
				                    <item>
                        <title>Quy trình lựa chọn nhà thầu</title>
                        <link>https://profcerti.com/community/hop-dong/quy-trinh-lua-chon-nha-thau/</link>
                        <pubDate>Sun, 12 Apr 2026 04:18:54 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p><span></span></p>]]></content:encoded>
						                            <category domain="https://profcerti.com/community/hop-dong/">Đấu Thầu &amp; Hợp Đồng</category>                        <dc:creator>Profcerti</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">https://profcerti.com/community/hop-dong/quy-trinh-lua-chon-nha-thau/</guid>
                    </item>
							        </channel>
        </rss>
		