KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH 06/2022/NĐ-CP
Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về Giảm nhẹ Phát thải Khí nhà kính và bảo vệ tầng Ô-dôn, Việt Nam có khoảng 5000 doanh nghiệp cần phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Lĩnh vực này vẫn còn khá mới ở Việt nam. Và một số câu hỏi thường xuyên được đặt ra như: “KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH LÀ GÌ?”, “TẠI SAO và KHI NÀO nên thực hiện Kiểm kê Khí nhà kính?” “Cách thức thực hiện như nào?” là một trong số các câu hỏi quan trọng nhất mà đại đa số các doanh nghiệp thường đặt ra với lĩnh vực này.
- KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) LÀ GÌ?
Theo quy định tại Điều 91, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các khí nhà kính bao gồm carbon dioxide (CO2), methane (CH4) và nitrous oxide (N2O). Các khí có hàm lượng thấp nhưng có tiềm năng cao gây hiệu ứng nhà kính là hydrofluorocarbons (HFCS), perfluorocarbons (PFCS), sulphur hexafluoride (SF6) và nitrogen, trifluoride (NF3).
Kiểm kê khí nhà kính là một trong những nội dung giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Kiểm kê khí nhà kính ở Việt Nam được thực hiện từ rất theo Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) từ năm 1994, tiến hành được 05 kỳ kiểm kê quốc gia khí nhà kính cho các năm cơ sở 2000, 2010, 2013, 2014 và 2016, phục vụ xây dựng các báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu và đã gửi Ban thư ký Công ước theo quy định. Căn cứ vào số liệu kiểm kê khí nhà kính, Việt Nam có thể đưa ra các giải pháp để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua thay đổi hoặc hạn chế phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, công nghiệp, trồng trọt,… - ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
Đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là đối tượng có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lênhoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
(2) Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
(3) Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
(4) Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
III. CÁC LĨNH VỰC PHẢI THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH: 06 LĨNH VỰC
Các lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là lĩnh vực có các nguồn phát thải khí nhà kính lớn, gồm:
(1) Năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng, Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; khai thác than, dầu, khí tự nhiên
(2) Giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải
(3) Xây dựng: tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng
(4) Các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; luyện kim; công nghiệp điện tử; sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-zôn; sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác
(5) Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất: Chăn nuôi; lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; trồng trọt; tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
(6) Chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; xử lý và xả thải nước thải.
Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ tư vấn và đào tạo, vui lòng liên hệ với chúng tôi: Hotline/Zalo: (+84)902 139 446 / Emai: sales@profcerti.com
